[Hán Ngữ 1] – Bài 3: Mai gặp lại 明天见

第三课 – 明天见 

(Míngtiān jiàn)

Mai gặp lại

 

I. 生词 – Từ vựng

Cùng học từ vựng nhiều lần và đọc đi đọc lại để ghi nhớ các từ vựng tiếng Trung sau nhé. Những bài đầu tiên này các bạn cố gắng đọc thật nhiều để ghi nhớ cách đọc từ vựng và ghi nhớ các từ vựng cơ bản. Làm nền tảng để học lên cao hơn. Để học cách viết, các bạn xem hướng dẫn ở bài này nhé: Hướng dẫn viết chữ Trung Quốc cơ bản.

Từ

Pinyin Hán việt

Nghĩa

xué học

Học hành

英语

yīng yǔ anh ngữ

Tiếng Anh

阿拉伯语

ā lā bó yǔ a lạp bá ngữ

Tiếng Ả Rập

德语

dé yǔ đức ngữ

Tiếng Đức

俄语

é yǔ nga ngữ

Tiếng Nga

法语

fǎ yǔ pháp ngữ

Tiếng Pháp

韩国语

hán guó yǔ hàn quốc ngữ

Tiếng Hàn Quốc

日语

rì yǔ nhật ngữ

Tiếng Nhật

西班牙语

xī bān yá yǔ tây ban nha ngữ

Tiếng Tây Ban Nha

duì đối

đúng

明天

míng tiān minh thiên

Ngày mai

jiàn kiến

Gặp, thấy

khứ

Đi

邮局

yóu jú bưu cục

Bưu điện

Gửi

xìn tín

Thư

银行

yín háng ngân hàng

Ngân hàng

thủ

Lấy, rút (tiền)

qián tiễn

Tiền

liù lục

Số 6

thất

Số 7

jiǔ cửu

Số 9

北京

běi jīng bắc kinh

Bắc Kinh

 

Đọc từ vựng 5 lượt, sau đó viết ra giấy 1 bên tiếng Trung, một bên nghĩa tiếng Việt, gấp giấy lại rồi đọc từng bên và check xem độ chính xác. Làm đi làm lại như vậy 5 lượt cho mỗi bên. Xem thêm bài viết cách tự học tiếng Trung hiệu quả để biết thêm chi tiết.

II. 课文 – Bài khóa

  1. 学汉语

A:  你学英语吗?

nǐ xué yīngyǔ ma ?

B:  不,学汉语

Bù, xué hànyǔ

A: 去北京吗?

qù běijīng ma ?

B: 对

duì

     2. 明天见

A: 你去邮局寄信吗?

nǐ qù yóujú jì xìn ma ?

B: 不去。去银行取钱。

búqù 。 qù yín háng qǔ qián 。

A: 明天见

míngtiān jiàn

B:  明天见

míngtiān jiàn

 

  1. 补充 – Bổ sung thêm

– Số đếm tiếng Trung: 一 (yī ),  二 (èr),  三 (sān),  四 (sì),   五 (wǔ),

六  (liù), 七  (qī), 八(bā),   九(jiǔ)  十 (shí)  Tương ứng với: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 8, 10.

Một số từ vựng kèm theo:

越南 yuè nán Việt Nam
越南语 yuè nán yǔ Tiếng Việt
河内 hé nèi Hà Nội
胡志明市 hú zhì míng shì TP. Hồ Chí Minh
今天 jīn tiān Hôm nay
昨天 zuó tiān Hôm qua
后天 hòu tiān Ngày kia
北部 běi bù Miền bắc
南部 nán bù Miền nam

 

IV. 语法 – Ngữ pháp

– Hôm nay chúng ta vẫn tiếp tục ôn tập về ngữ pháp. Cách đặt câu hỏi có …không? 。。。吗?

– Cách nói đi đâu đó, làm gì đó.

  1. Câu hỏi có không:

S + tính từ / động từ + 。。。吗?

Ví dụ:

你去北京吗?=> Bạn đi Bắc Kinh không?

爸爸去寄钱吗? => Bố có đi gửi tiền không?

妈妈去河内吗? => Mẹ đi Hà Nội không?

姐姐去银行取钱吗? =>  Chị đi ngân hàng rút tiền không?

 

Câu hỏi ngắn gọn:

Tính từ / động từ + 吗?

 

Ví dụ:

好吗? => Được không?

对吗? => Đúng không?

美吗?=> Đẹp không?

去吗?=> Đi không?

取吗 => Lấy không?

 

  1. Nói đi đâu đó làm gì:

 

S + + địa điểm + động từ + O

 

Ví dụ: 弟弟河内 => phân tích câu này: 弟弟 là chủ ngữ (S), (đi), 河内(địa điểm, nơi chốn), (hành động gì đó), (tân ngữ bổ sung cho hành động ở phía trước).

Xem thêm các ví dụ sau:

奶奶去学校接孙子  => Bà nội đến trường đón cháu.

爷爷去胡志明市旅遊两天  => Ông nội đi TP. Hồ Chí Minh du lịch 2 ngày.

外公去银行寄钱 => Ông ngoại đi ngân hàng gửi tiền.

外婆去邮局寄信  => Bà ngoài đến Bưu Điện gửi thư.

 

Khi muốn diễn đạt bằng tiếng Trung đi đâu đó làm gì vào lúc nào, các bạn mở rộng cấu trúc câu trên như sau:

 S + thời gian + + địa điểm + động từ + O

Ví dụ:

我明天去邮局取钱 => Ngày mai tôi đi ngân hàng rút tiền.

Cũng có thể đảo ngược thời gian lên đầu câu: 明天我去银行寄钱。=> Ngày mai tôi đi ngân hàng gửi tiền.

  • Để đặt câu hỏi có không cho cấu trúc này, chỉ cần thêm chữ 吗 vào cuối câu là được.

Ví dụ:

明天你去银行取钱吗?   => Ngày mai bạn có đi ngân hàng rút tiền không?

今天爸爸去邮局寄信吗?=> Hôm nay bố có đi bưu điện gửi thư không?

后天妹妹去河内吗?=> Ngày kia em gái có đi Hà Nội không?

 

Lưu ý:

– Trong một câu nếu người chủ thể đang trao đổi trực tiếp với bạn, nghĩa là chủ ngữ của chủ thể đang trao đổi trực tiếp với bạn, bạn có thể dùng các câu mà lược bỏ chủ ngữ. Cũng giống như tiếng Việt.

Ví dụ: Bạn đang nói chuyện với bạn bè, bạn có thể nói: Mai đi Trung Quốc không? Lược bỏ đi chủ ngữ, mà lẽ ra chính xác phải: Mai bạn có đi Trung Quốc không?

Tiếng Trung cũng sử dụng được như vậy:

明天去河内吗?=> Mai đi Hà Nội không?

今天寄信吗?=> Hôm nay gửi thư không?

 

  1. Cách chào tạm biệt:

– Như ở bài đầu tiên tiengtrung520.com đã hướng dẫn các bạn tương đối chi tiết về cách chào hỏi cũng như chào tạm biệt. Hôm nay nhắc lại cấu trúc, chào tạm biệt ai đó kiểu: Hẹn…gặp lại! Ta dùng cấu trúc nói như sau:

 

Thời gian + 见!

Ví dụ:

明天见! => Mai gặp lại!

后天见! => Ngày kia gặp lại!

明晚见!=> Tối mai gặp!

下午见! => Buổi chiều gặp lại!

下午六点半见! => 6 rưỡi chiều gặp lại!

 

  1. 练习 – Ôn tập

– Đọc các cụm từ sau và dịch ra tiếng Việt:

寄钱 寄信 寄东西
取钱 取信 取东西
去银行 去邮局 去北京 去河内
学汉语 学韩语 学越语 学英语
不寄 不取 不去 不见
再见 明天见 后天见 晚上见
韩语 阿拉伯语 俄语 法语
日语 越南语 德语 西班牙语

 

东西  /dōng xī/ – đồ vật, đồ đạc, đồ

  • Bài tập 1: 填空完成会话 – Điền vào chỗ trống hoàn thành hội thoại:
  1. 爸爸今天。。。河内寄钱。。。?

去,他。。。去了。

。。。他去。。。取钱吗?

。。。他不。。。银行。明天他去。

 

  1. 弟弟。。。银行取钱吗?

他不去。他去邮局寄信。

 

  • Bài tập 2: Dịch ra tiếng Trung các cụm từ sau:

Đi ngân hàng         –          Đi bưu điện         –        Có đi không?      –      Gửi tiền

Gửi thư                –            Nhận tiền            –          Nhận thư           –       học  tiếng hán                      –              Đi Hà Nội gửi thư         –           Đi Bắc Kinh lấy tiền      –           Bố đi gửi thư            –                 Mẹ đi nhận tiền      –         Hôm nay đi ngân hàng                        –                 Em gái ngày mai đi Tp. Hồ Chí Minh                 –              Anh Trai ngày kia đi Bắc Kinh không?              –              Bà ngoại hôm nay đi bưu điện gửi tiền không?                 –               Ông nội ngày mai đi ngân hàng lấy tiền không?

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *