[Hán Ngữ 1] – Bài 2 Tiếng Hán không khó lắm 汉语不太难

[Hán Ngữ 1] – Bài 2 Tiếng Hán không khó lắm 汉语不太难
5 (100%) 13 votes

第二课 (Bài 2)  –  汉语不太难

Dì èr kè – hànyǔ bù tài nán

Tiếng Hán không khó lắm

 

  1. 课文 (Kèwén) – Bài đọc

A: 你忙吗?

A: Nǐ máng ma?

A: Bạn bận không?

B: 很忙

B: Hěn máng

B: Rất bận.

。。。。。

A: 汉语难吗?

A: Hànyǔ nán ma?

A: Tiếng Hán (Trung) khó không?

B: 汉语不太难

B: Hànyǔ bù tài nán

B: Tiếng Hán không khó lắm.

=> Nghe toàn bài: 

 

  1. 生词 – Từ mới

 

   Tiếng Trung              Pinyin                               Hán Việt                              Nghĩa

  1. 忙                       máng                                    mang                                   bận rộn
  2. 吗                        ma                                        mạ                              không (Từ để hỏi)
  3. 难                        nán                                     nan                                         Khó
  4. 很                        hěn                                      ngận                                       rất
  5. 汉语                     hànyǔ                               hán ngữ                               tiếng Hán
  6. 太                         tài                                       thái                                         Quá
  7. 爸爸                    bà bà                                    ba ba                                      Bố
  8. 妈妈                    mā mā                                 mụ mụ                                     Mẹ
  9. 他                          tā                                         tha                         Anh ấy, ông ấy, chú ấy
  10. 她                          tā                                         tha                                 cô ấy, chị ấy…
  11. 男                         nán                                       nam                                    nam, trai
  12. 女                          nǚ                                        nữ                                      nữ, gái
  13. 哥哥                    gē gē                                    ca ca                                    anh trai
  14. 弟弟                      dì dì                                   đệ đệ                                   em trai
  15. 姐姐                     jiě jiě                                    tỷ tỷ                                     chị gái
  16. 妹妹                    mèi mèi                              muội muội                              em gái
  17. 奶奶                     nǎi nǎi                                  nãi nãi                                 bà nội
  18. 爷爷                     yé yé                                   gia gia                                 ông nội
  19. 外公                    wài gong                            ngoại công                           ông ngoại
  20. 外婆                     wài pó                                  ngoại bà                             bà ngoại

 

  1. Ngữ pháp:
  • Cách hỏi có… không? …. 吗?

Nội dung + 吗? 。。。có không?

Ví dụ:

你忙吗? =》 Bạn bận không? => 我很忙。(Rất bận)

爸爸 忙吗?=》Bố bận không? => 爸爸不忙。(Bố không bận)

妈妈忙吗?=》Mẹ bận không? =》妈太忙。(Mẹ rất bận)

姐姐忙吗?=》Chị bận không? 姐不太忙。(Chị không bận lắm)

你好吗? => Bạn tốt chứ?

爸爸好吗? => Bố tốt không?

你弟弟好吗?=> Em trai của bạn tốt chứ?

  • Cấu trúc:

Phân tích các câu trên ta đều thấy:

Có chủ ngữ (你,爸爸,妈妈,姐姐) +  tính từ/động từ + 吗?

  • S + tính từ / động từ + ?

 

  • Cách trả lời: Phân tích các câu trên ta thấy:
  • Nhắc lại chủ ngữ: 爸爸,妈妈,姐姐。。。+ từ phủ định hoặc phó từ trình độ+ tính từ / động từ

Ví dụ: 姐不太忙=> 不 là từ phủ định nghĩa là (không), giống như don’t trong tiếng anh. 太 là phó từ trình độ biểu thị …quá, …lắm. 不太 => có nghĩa là không quá, không lắm.

  • Ghi nhớ: 不太 + tính từ (hình dung từ) = không…lắm.

不太忙 => Không bận lắm.

不太大 => Không to lắm.

不太好 =>  Không tốt lắm.

不太喜欢 => Không thích lắm.

………………

  • 不 + tính từ(hình dung từ) / động từ = Không +….

Ví dụ:

不高 => Không cao, 不变 => Không thay đổi (bất biến), 不喜欢 = Không thích.

不行 => Không được, 不忙 => không bận, 不难 => Không khó.

  • Muốn nói cái gì đó rất…

Khi bạn muốn nói cái gì đó rất đẹp, rất hay, hoặc rất bận…v.v…bạn dùng từ: 很 + tính từ (hình dung từ).

Ví dụ: 很忙 =》Rất bận, 很难 => rất khó, 很贵=> rất đắt.

+ Tính từ (hình dung từ)

  • Muốn diễn đạt cái gì rất là hay, quá hay, quá đẹp…v.v..ta dùng từ 太 + tính từ, hình dung từ.

Ví dụ: Quá bận => 太忙, Quá hay => 太好, Quá đẹp => 太美 …

+ tính từ (hình dung từ)

 

  • Lưu ý: 很,太 cũng có thể đi với các tính từ(hình dung từ) tiêu cực, khi đó nó sẽ mang nghĩa tiêu cực. thể hiện trình độ cao hơn 很。

 

Ví dụ 1: 太过分 => thật quá đáng, 太丑 => quá xấu.

Ví dụ 2: So sánh về trình độ biểu đạt:

不太难 <   < 很难 < 太难

Không khó lắm < Khó < rất khó < quá khó

 

  1. Luyện tập
  • Các đại từ chỉ ngôi:
Đại từ Pinyin Chỉ giới tính Ngôi Nghĩa
Thứ nhất số ít Tôi, tao, tớ
我们 (咱们) wǒ men

( zán men )

Thứ nhất số nhiều Chúng tôi, chúng tao, chúng tớ
你 (您)

( nín )

Ngôi thứ 2 số ít Bạn, mày
你们 nǐ men Ngôi thứ 2 số nhiều Chúng mày, các bạn…
Nam Ngôi thứ 3 số ít Anh ấy, chú ấy…
他们 tā men Nam Ngôi thứ 3 số nhiều Các anh ấy, các chú ấy
Nữ Thứ 3 số ít Cô ấy, chị ấy
她们 tā men Thứ 3 số nhiều Các chị ấy…
Chỉ đồ vật, hiện tượng Thứ 3 số ít Nó = it (trong tiếng anh)
它们 tā men Thứ 3 số nhiều Chúng nó

 

Từ bảng trên khi ta nhắc tới một người thứ ba. Nếu là người thân trong nhà thì có thể có các cách nói khác nhau.

Ví dụ: Khi bạn đang nói chuyện với một người bạn và anh ta hỏi.

你爸爸忙吗? => Ta có thể trả lời: 很忙 – Ông ấy rất bận. Hoặc mình cũng có thể nói: 我爸爸很忙 – Bố tôi rất bận.

Kết luận: Đại từ có thể dùng hợp lý là được, không cần quá cứng nhắc theo câu hỏi.

Đọc, ghi nhớ các từ trên nhé.

b. Luyện tập hỏi và trả lời với câu hỏi ….không? 。。。吗?

  1. 你忙吗? => 不忙 or 太忙了 or 不太忙 or 很忙

nǐ máng ma ?  =》  Không bận – quá bận – không bận lắm – rất bận

 

  1. 你爸爸忙吗?=> 他很忙。 Or 我爸爸很忙。

bàbà máng ma ?

  1. 妈妈忙吗?

māmā máng ma ?

  1. 姐姐累吗?

jiějiě lèi ma ?

  1. 汉语难吗?

hànyǔ nán ma ?

  1. 英语难吗?

yīng yǔ nán ma ?

英语 = tiếng Anh. Muốn nói tiếng nào đó ta thường dùng Tên Nước + (học kĩ hơn ở bài sau)

  1. 中文难吗?

zhōngwén nán ma ?

中文 có nghĩa như 汉语。

 

c. Sau đó đổi lại viết tiếng Trung dựa trên các câu Pinyin dưới đây:

  1. nǐ máng ma ? =》
  2. bàbà máng ma ?=>
  3. māmā máng ma ?=>
  4. jiějiě lèi ma ? =>
  5. hànyǔ nán ma ? =>
  6. yīngyǔ nán ma ? =>
  7. zhōngwén nán ma ? =>

 

d. Tập dịch và nhớ từ vựng:

  • Dịch từ và cụm từ tiếng Việt sau sang tiếng Trung:
Bận Rất bận Không bận lắm Không bận Quá bận
Bố Bố tôi Bố chúng tôi Bố cô ấy Bố của các anh ấy
Bố của bạn Bố của các bạn Mẹ của các bạn Mẹ của cô ấy Mẹ của các anh
Khó Rất khó Quá khó Không khó lắm Không khó
Khó không? Không khó à? Khó quá không? Bận lắm không? Không bận à?
Tiếng hán Tiếng hán khó không? Tiếng hán không khó Tiếng hán quá khó Tiếng hán không khó à?

 

  • Dịch các từ và cụm từ tiếng Trung sau sang tiếng Việt:
不太难 很难 太难 难吗?
你妈妈 你们妈妈 他妈妈 他们妈妈 他们妈妈很忙
汉语 汉语不太难 汉语不难 汉语不难吗? 汉语不太难吗?

 

Cùng làm bài test để ôn lại bài đã học nhé.

1. 外公 và 外婆 đọc là gì?

 
 
 
 

2. 外婆 và 外公 có nghĩa lần lượt là ?

 
 
 
 

3. 弟弟 đọc như thế nào?

 
 
 
 

4. “汉语难吗” – đọc như thế nào?

 
 
 
 

5. 哥哥 có nghĩa là gì?

 
 
 
 

6. Đáp án nào dịch đúng nghĩa của câu: 奶奶不太忙,爷爷很忙,姐姐忙。?

 

 
 
 
 

Question 1 of 6

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *