[Hán Ngữ 1] Bài 10: Ông ấy sống ở đâu (他住哪儿)?

[Hán Ngữ 1] Bài 10: Ông ấy sống ở đâu (他住哪儿)?
5 (100%) 3 votes

第十课 – Bài 10

 

他住哪儿

Ông ấy sống ở đâu

 

Chào các bạn,

Cũng khá lâu rồi mình không viết tiếp được các bài học theo giáo trình hán ngữ quyển 1, hôm nay mình lại tiếp tục đồng hành cùng các bạn đây. Những ngày vừa qua các bạn học tiếng Trung thế nào rồi. Hôm nay chúng ta cùng nhau đi tiếp bài 10 giáo trình hán ngữ quyển 1 nhé.

Nội dung bài học hôm nay gồm có các kiến thức cơ bản như sau:

  • Học qua một số từ vựng về nơi ở, văn phòng làm việc
  • Học cách thành lập một câu nói tiếng Trung cơ bản và đầy đủ.
  • Cách đọc số, số nhà, số phòng.
  • Từ 呢。

I. 生词 – Từ Mới tiếng Trung bài 10 giáo trình hán ngữ quyển 1

Từ PinYin Nghĩa
办公室 Bàngōngshì Văn phòng
办公 bàngōng Làm việc
职员 zhíyuán Nhân viên
zhǎo Tìm, kiếm
zài
jiā Nhà
ne Nè, nhé
zhù Sống
lóu Lầu, tầng
mén Cổng
房间 fángjiān Phòng
hào Số
知道 zhīdào Biết, hiểu
电话 diànhuà Điện thoại
号码 hàomǎ Số (điện thoại)
líng 0 (số 0)
手机 shǒujī Di động
shǒu Tay

 

(*) Giải thích từ vựng:

– 知道: Hiểu, biết. Khi ta nói là biết ai đó, thì có thể mình biết họ, nhưng họ không biết mình. Còn khi ta dùng từ 认识 thì có nghĩa là quen, 2 người biết nhau (quen nhau).

– 电话号码 = số điện thoại (nói chung, có thể là điện thoại bàn, hoặc số di động).

– 手机号码 = số điện thoại di động.

–  楼: lầu, tầng (tầng bao nhiêu, lầu bao nhiêu đó…).

–   门: Cổng, khi ta muốn nói cổng chỗ nào thì ghép chố đó với门. Ví dụ: 家门, 学校门。。。

(*) Từ vựng bổ sung:

–  宿舍  /Sùshè/  Ký túc xá

–  逛逛  /guàng guàng/ – Đi dạo

–  街  /jiē/ – Đường, phố

–  住院   /zhùyuàn/ – Nằm viện, ở viện

–  公园   / gōngyuán/  – Công viên

–  酒店  /jiǔdiàn/ – nhà nghỉ, khách sạn

–  饭馆   /fànguǎn/ – nhà hàng, quán ăn.

(*)Một số từ vựng để nói địa chỉ:

–  省                            shěng                       tỉnh

–  市                            shì                           thành phố

–  郡(区)                jùn (qū)                   quận

–  县                            xiàn                         huyện

–  坊                            fáng                         phường

–  乡(社)                xiāng (shè)              xã

–  街                            jiē                            phố

–  大路(大街)        dàlù (dàjiē)             đại lộ

–  路                            lù                             đường

–  巷                            xiàng                       ngõ

–  胡同                        hútòng                     hẻm

 

Các bạn nhớ ôn tập từ vựng thường xuyên để ghi nhớ nhé.

II. 课文 – Bài học

  1. Đọc bài đọc sau:
  • Lần 1: Đọc chậm, đánh vần những chữ chưa rõ ràng.
  • Lần 2: Đọc nhanh hơn, nhớ chú ý uốn lưỡi, chú ý đọc các từ khó.
  • Lần 3: Đọc nhanh và dứt khoát câu.
  • Lần 4: Đọc lại toàn bài, chú ý giọng điệu.
  • Lần 5: Đọc lại và ôn tập.

bài 10 hán ngữ 1, ông ấy sống ở đâubài 10 hán ngữ quyển 1

2. Nội dung bài đọc 10, hán ngữ quyển 1:

Lý Xương Hạo: Cho hỏi, đây có phải là văn phòng làm việc không?

Nhân viên: Phải, anh tìm ai?

Lý Xương Hạo: Thầy Vương có ở đây không? Tôi là học sinh của thầy ấy.

Nhân viên: Ông ấy không ở đây, ông ấy ở nhà nhé.

Lý Xương Hạo: Ông ấy sống ở đâu vậy?

Nhân viên: Ông ấy ở phòng đầu tiên tầng 18, số phòng là 601.

Lý Xương Hạo: Cô có biết số điện thoại của thầy ấy không?

Nhân viên: Có đấy, 62931074

Lý Xương Hạo: Số di động của ông ấy là như thế nào nhỉ?

Nhân viên: Cô không biết.

Lý Xương Hạo: Cảm ơn cô.

Nhân viên: Không có gì.

 

Lưu ý: Luyện đọc lại nhiều lần để ghi nhớ cấu trúc cũng như trường hợp nào sử dụng từ vựng nào nhé. Hơn nữa, các bạn hãy thử thay các từ vựng trong bài đọc để ghi nhớ kiến thức hơn nhé.

III. 语法 – Ngữ pháp.

  1. Từ ở cuối câu nói, giúp cho câu nói mềm mại hơn. Dễ nghe hơn, thể hiện cảm xúc của người nói.

– Ví dụ: 他在家呢 – Ông ấy ở nhà nhé. – 她刚去呢 – Cô ta vừa mới đi ấy.

  1. Cách đọc số trong tiếng Trung:
  • Khi đọc số phòng, số nhà, số điện thoại…v.v.. trong tiếng Trung, có một số nguyên tắc nhất định cần nhớ.

+ Các số đọc liền, nối nhau thành một dãy.

+ Số 1: Sẽ không đọc là “yi” nữa mà đọc thành “yao”. Bởi vì đọc thành yi dễ bị nhầm thành qi (Số 7) khi đọc nhanh.

+ Số 2: Đọc là “er” không được nhầm thành “liang”.

+ Nếu có chữ latinh đi kèm, thì đọc phát âm chữ đó thành tiếng anh.

Ví dụ: 20113546987  (er, ling, yao, yao, san, wu, si, liu, jiu, ba, qi).

  • Khi đọc tên phòng, tên nhà, số đường chẳng hạn. Trong tiếng Trung hãy đọc từ “cái to” trước rồi dần dần đến “cái nhỏ” hơn.

+ Ví dụ số nhà: Hãy đọc: Tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường), đường, số nhà. Điều này hơi ngược với VN một chút.

+ Số phòng, hay số công ty..v.v.. cũng đọc như vậy: Tên ký túc (trung cư), tầng (lầu), số phòng.

Ví dụ: Số nhà 12, đường Hoàng Quốc Việt, quận Tây Hồ, Hà Nội.

Lúc nói theo tiếng Trung sẽ là: Hà Nội, quận Tây Hồ, đường Hoàng Quốc Việt, số nhà 12. 河内,西湖郡,黄国越路,十二号。

Ví dụ: 北京语言大学宿舍,十七楼,十一房,1012号。

 

Lưu ý: Ghi nhớ cách đọc, ghi nhớ thứ tự sắp xếp trong địa chỉ.

 

  1. Cách thành lập một câu tiếng Trung.

 

Tiếng Trung cũng tương tự như tiếng Việt hay tiếng Anh, khi ta nói một câu, bắt buộc trong câu luôn có thành phần: Chủ ngữ + Động từ + Vị ngữ.

Chính vì vậy, một câu tiếng Trung cũng tuân theo nguyên tắc: Có chủ ngữ, có động từ và có vị ngữ (tân ngữ hoặc hình dung từ bổ nghĩa).

 

主语 S +   动词 V +     宾语 O

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ

 

Chủ ngữ ở đây được xác định: Ví dụ: 我,我朋友,小猫,他。。。

Động từ đương nhiên là thể hiện 1 hành động nào đó. Để bổ ngữ cho động từ diễn ra như thế nào ta còn có trạng ngữ.

Tân ngữ có thể là tính từ, danh từ, một cụm từ.

Từ đó ta có thêm cấu trúc câu phức tạp hơn, diễn đạt sự vật sự việt chi tiết hơn.

 

主语 + 状语 + 动词 + 宾语

Chủ ngữ + Trạng ngữ +  Động từ + tân ngữ

 

Ví dụ: Câu đơn giản:

 

  1. 他住哪儿?
  2. 他去玩儿游戏。
  3. 我饿了。
  4. 我不喜欢这个东西。
  5. 她买书包。

Câu phức tạp:

 

  1. 她明天去玩儿游戏。
  2. 我很饿了。
  3. 我今天买书包。

 

Lưu ý: Mọi câu văn dù rắc rối đến đâu, cũng sẽ được hình thành dựa trên nguyên tắc cơ bản là chủ ngữ + động từ + tân ngữ. Vì vậy, các bạn khi phân tích một câu hãy nhớ tìm các chi tiết cơ bản trên, xác định được các thành phần đó, chính là bạn đã dễ dàng hiểu được 50% ý nghĩa của câu văn.

IV. Luyện tập

  1. Luyện đọc ngữ âm sau:

giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 10

 

2 . Đọc và viết ra giấy các cụm sau. Ghi nhớ các cụm từ này nhé, đây là các cụm từ sẽ giúp các bạn hình thành phản xạ giao tiếp và hình thành thói quen sử dụng tiếng Trung đó. Vậy nên hãy trân trọng nó.

  • Ở phần 3: hãy viết ra tiếng Trung tương ứng với pinyin trong câu.
  • Ở phần 4: Dịch đoạn văn sau ra tiếng Việt.

Giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 10

Chúc các bạn học tốt! Mọi vấn đề không hiểu các bạn hãy để lại lời nhắn nhé. Mình sẽ giúp các bạn giải đáp trong khả năng có thể.

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *