[Hán Ngữ 1] Bài 11: 我们都是留学生

[Hán Ngữ 1] Bài 11: 我们都是留学生
5 (100%) 1 vote

 

 

第十一课

Bài 10

 

我们都是留学生

Chúng tôi đều là lưu học sinh

 

Chào các bạn tiếp tục đến với bài 11, giáo trình hán ngữ quyển 1. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng cố gắng đạt được các kiến thức sau:

  • Học được một số từ vựng thông dụng trong trường học và nghề nghiệp.
  • Học được cách diễn đạt với phó từ 也 (cũng) 都 (đều)..
  • Ôn tập câu hỏi có/không với từ
  • Trạng ngữ tiếng Trung.
  • Trọng âmngữ điệu trong câu.

I. 生词 – Từ Vựng

Từ Pinyin Nghĩa
秘书 Mìshū Thư ký
xiān Trước, đầu tiên
介绍 jièshào Giới thiệu
一下儿 yīxià er Một chút
wèi Vị (lượng từ chỉ người)
教授 jiàoshòu Giáo sư
校长 xiàozhǎng Hiệu trưởng
欢迎 huānyíng Hoan nghênh
留学生 liúxuéshēng Lưu học sinh
留学 liúxué Du học, đi nước ngoài học
Cũng..
dōu Đều…
Và, với
liǎ hai
学生 xuéshēng Học sinh, sinh viên
没什么 méishénme Không có gì

 

Tên riêng:

– 马  /Mǎ/ – họ Mã

– 田芳  /tián fang/ – Điền Phương

– 罗兰  /luólán/  –  Roland

– 爱德华  /àidéhuá/  –  Edward

 

(*) Giải thích một số từ vựng và cách dùng

–  : Trước tiên, trước. Ví dụ khi ta nói “tôi đi trước nhé: 我先走啊”. 我先介绍。。。 = Trước tiên tôi xin giới thiệu… (Từ này không phải là đứng trước gì đó, mà nghĩa của nó là hành động trước).

–  一下儿: Một chút, một tý, một lúc…

Ví dụ muốn nói: Đợi tôi một chút: 等我一下儿。

  • Phân biệt giữa 一下儿 và 一会儿. Khi nói一会儿 cũng là đợi chút, đợi tẹo nhưng hầu như không cần phải đợi. Còn一下儿 là bạn có thể bỏ chút thời gian đợi (tốn chút thời gian thật).

Ví dụ: Khi bạn nói với một người khác là: Đi thôi, đến giờ rồi! (走吧,到时间啦). Thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra.

+ TH 1: Người kia trả lời “đợi chút” – nhưng tay với lấy ví tiền rồi chạy ra với bạn. Thì trường hợp này ta dùng 一会儿: 走吧,到时间啦。嗯,等一会儿。

+ HT 2: Người kia trả lời “đợi chút” – và làm nốt việc vặt một tẹo rồi đi ra với bạn. Trường hợp này ta dùng 一下儿: 走吧,到时间啦。嗯,等我一下儿。

  • : Cũng, cũng là, vẫn, vẫn là…. Khi ta nói: Em cũng là…你也是。。。

Ví dụ: Ở bên tôi, em vẫn là một người cô đơn = 在我身边,你也是一个寂寞得人。

  • : Đều, đều là… Khi ta nói: Chúng ta đều là… 我们都是。。。

Ví dụ: Chúng ta đều là những người đang yêu = 我们都是在谈恋爱的人。

  • : Hai, chỉ số lượng. Trong lúc nói chuyện ta có thể dùng từ俩 để nói nhanh những thứ chỉ 2, và thường thấy chỉ người.

Ví dụ: 我们俩 = 2 ta, 他们俩 = 2 người họ.

 

(*) Một số nghề nghiệp bằng tiếng Trung:

  • lǎoshī 老 師 (lão sư 老 师) = giáo viên, thầy giáo (cô giáo).

– xuéshēng 學 生 (học sinh 学 生) = học sinh.

– gōngchéngshī 工 程 師 (công trình sư 工 程 师) = kỹ sư.

– lǜshi 律 師 (luật sư 律 师) = luật sư.

– jiànzhùshī  建 筑 師 (kiến trúc sư 建 筑 师) = kiến trúc sư.

– yīshēng 醫 生 (y sinh 医 生) = dàifu 大 夫 (đại phu) = bác sĩ.

– yáyī 牙 醫 (nha y) = yákē yīshēng (nha khoa y sinh 牙 科 医 生) = nha sĩ.

– zhíyuán 職 員 (chức viên 职 员) = công chức.

– hùshi 護 士 (hộ sĩ 护 士) = y tá.

– gōngrén 工 人 (công nhân) = công nhân.

– nóngmín 農 民 (nông dân 农 民) = nông dân.

– shāngrén 商 人 (thương nhân) = người kinh doanh, thương gia.

– yǎnyuán 演 員 (diễn viên 演 员) = diễn viên.

– zuòjiā 作 家 (tác gia) = nhà văn.

– jìzhě 記 者 (ký giả 记 者) = nhà báo.

– lǐfàshī 理 髮 師 (lý phát sư 理 发 师) = thợ hớt tóc; thợ uốn tóc.

– mùjiàng 木 匠 (mộc tượng) = mùgōng 木 工 (mộc công) = thợ mộc.

– qìzhuān gōngrén 砌 磚 工 人 (thế chuyên công nhân 砌 砖 工 人) = thợ hồ, thợ nề.

– xīnshuǐ 薪 水 (tân thuỷ) = gōngzī 工 資 (công tư 工 资) = lương.

– xīn 薪 (tân) = củi; shuǐ 水 (thuỷ) = nước.

II. 课文 – Bài đọc (Hán ngữ 1)

Đọc 2 bài đọc sau nhiều lần, ôn thành thạo các mẫu câu được sử dụng trong bài đọc. Nào cùng đọc bài 11 giáo trình hán ngữ 1 nhé các bạn.

  1. 这位是王教授 – Vị này là giáo sư Vương.
  2. 我们都是留学生 – Chúng tôi đều là du học sinh.

hán ngữ 1 bài 11 đây là giáo sư vươnggiáo trình hán ngữ 1 bài 1 đây là giáo sư vương

3. Bài đọc: 你是中国人吗

giáo trình hán ngữ 1, bài 11

(*) Dịch nội dung bài đọc, bài 11 hán ngữ quyển 1.

a. Đoạn 1: Đây là giáo sư Vương

(Thư ký giới thiệu giáo sư Vương với hiệu trưởng…)

Thư ký: Trước tiên tôi xin giới thiệu một chút, đây là giáo sư Vương. Còn đây là hiệu trưởng Mã.

Hiệu trưởng: Hoan nghênh ông, Vương giáo sư.

Giáo sư Vương: Xin cảm ơn.

 

b. Đoạn 2: Chúng tôi đều là du học sinh.

A: Bạn có phải lưu học sinh không?

B: Phải.

A: Roland cũng là lưu học sinh à?

B: Cô ấy cũng là lưu học sinh, chúng tôi đều là lưu học sinh.

A: Trương Đông và Điền Phương cũng đều là lưu học sinh à?

B: Không, hai người họ không phải du học sinh, họ đều là sinh viên Trung Quốc.

 

C. Đoạn 3: Bạn cũng là người Trung Quốc à?

Edward: Anh ta phải người Trung Quốc không?

Lý Xương Hạo: Phải.

Edward: Bạn cũng là người TQ à?

Lý Xương Hạo: Không, tôi là người Hàn Xẻng.

Edward: ồ, xin lỗi.

Lý Xương Hạo: Không có gì.

  • Ôn tập bài đọc:

+  Mỗi bài đọc 5 lượt trở lên.

+  Chú ý ngữ điệu, ngữ âm, phát âm từ đúng, chuẩn, tròn âm.

III. 语法 – Ngữ pháp

Sau đây chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu các vấn đề ngữ pháp sẽ gặp phải ở bài 11 giáo trình hán ngữ 1 này.

  1. Ôn tập lại câu hỏi dạng “có/không”, với kết cấu: …吗?Câu trả lời là: có – 是。Không có: 不是。Rồi tiếp tục trả lời thêm cho đủ ý.

Ví dụ về câu hỏi có/không:

  • 你是中国人吗?
  • 你是越南人吗?
  • 你是法国人吗?
  • 这是王老师吗?
  • 那是马校长吗?
  • 。。。
  1. Trạng ngữ trong tiếng Trung

Trạng ngữ là những từ có tác dụng bổ nghĩa cho động từ, và tính từ (hình dung từ). Trạng ngữ đứng trước động từ, hình dung từ để làm rõ ràng ý của động từ và tính từ mà nó hỗ trợ. Phó từ, tính từ… có thể trở thành trạng ngữ.

Phân tích ví dụ sau:

  • 他们都很奇怪。 => Bọn họ đều rất là quái lạ.

Trong câu này: 奇怪 – là tính từ (kỳ lạ, kỳ quái) nói lên tính chất của sự việc, sự vật.

Còn 都很 chính là trạng từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ奇怪.

Nếu ta viết: 他们奇怪。 Thì người đọc vẫn hiểu: Bọn họ kỳ lạ. Còn khi ta thêm trạng từ vào câu văn sẽ được nhấn mạnh hơn: Bọn họ đều rất kỳ lạ.

Xem thêm một số ví dụ:

– 他已经走了

– 咱们北京

– 歌声把王老师带入深沉的回忆

– 科学终于以伟大的不可抑制的力量战胜了神权

Lưu ý: Trạng ngữ có thể là một từ, cụm từ hoặc cụm từ dài. Nhưng tựu chung lại chúng bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ đứng sau nó. Vì vậy, khi gặp một câu lạ mà chưa biết dịch thế nào thì hãy xem xét động từ, chủ ngữ, và tân ngữ trước. Dù sao biết các thành phần chính cũng sẽ dịch đúng nghĩa điều mà câu văn nói tới.

 

  1. Trọng âm trong câu

Đọc câu văn hoặc câu nói có nhấn nhá, lên xuống thì mới giống người bản xứ đúng không? Vì thế trọng âm là thành phần cực kỳ quan trọng trong một ngôn ngữ, chứ không riêng gì tiếng Trung. Về trọng âm, các bạn xem kỹ nhé.

  • Nếu câu hình thành bởi chủ ngữ, vị ngữ đơn giản. Trọng âm được đặt ở cuối câu phần vị ngữ, động từ trong câu.

Ví dụ: 妈妈 ‘很忙。

  • Trong trường hợp câu nghi vấn. Trọng âm sẽ được đặt vào từ đầu tiên, đại từ nghi vấn.

Ví dụ: ‘谁吃?’谁干?

  • Trong câu có tân ngữ, thì trọng âm sẽ rơi vào tân ngữ.

Ví dụ: 他去’上海。

  • Trong câu có định ngữ, trạng ngữ, thường thường trọng âm rơi vào định ngữ, trạng ngữ.

Ví dụ: 我是’中国人。

  • Lưu ý: Trong câu có số từ 一 và lượng từ, thì trọng âm sẽ được nhấn vào 一。

Ví dụ: 他去‘一趟。

  • Ngữ điệu trong câu: Thông thường câu nghi vấn sẽ có ngữ điệu lên giọng ở cuối câu. Câu trần thuật sẽ xuống giọng ở cuối câu.

IV. Luyện tập

Bài 1: Tập đọc, đọc lại nhiều lần các cụm từ sau:

giáo trình hán ngữ 1 bài 11, bài tập

Bài 2: Đọc và tra từ, ghi nhớ ý nghĩa của các từ sau:

giáo trình hán ngữ quyển 1 bài tập 2

Bài 3: Từ các từ vựng bổ sung, hãy hoàn thành các đoạn văn sau, bằng cách thay thế các từ như trong ví dụ.

bài tập 3 giáo trình hán ngữ 1 bài 11giáo trình hán ngữ 1, bài 11

Bài 4: Trả lời các câu hỏi sau

giáo trình hán ngữ 1 bài 11 bài tập 3

Bài 5: Hoàn thành các đoạn hội thoại:

bài 11 giáo trình hán ngữ quyển 1bài 11 giáo trình hán ngữ quyển 1

Bài 6: Sử dụng từ  “都” để sửa các câu văn sau.

bài 11 giáo trình hán ngữ quyển 1

Bài 7:  Hoàn thành đoạn văn sau.

Bài 8: Sắp xếp thành câu văn.

bài 11 giáo trình hán ngữ quyển 1 bài tập 8

Chúc các bạn học tốt, các bạn có thể tham khảo thêm phần tự học tiếng trung trên tiếng Trung 520 để bổ sung thêm nhiều kiến thức thú vị.

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *