[Hán Ngữ 1] – Bài 6: Tôi học tiếng Hán – 我学习汉语

[Hán Ngữ 1] – Bài 6: Tôi học tiếng Hán – 我学习汉语
5 (100%) 16 votes

第六课我学习汉语

Dì liù kè – wǒ xuéxí hànyǔ

Bài 6 – Tôi học Hán Ngữ

Mục tiêu bài học:

  • Củng cố lại kiến thức các bài trước: Từ vựng, ngữ pháp từ bài 1 tới bài 5.
  • Học về cách hỏi tên, họ một người khác và cách trả lời.
  • Học về cách hỏi vật ở xa, gần với từ hỏi 什么。
  • Phân biệt được các từ hay nhầm lẫn: 这,这儿,那,那儿,哪,哪儿
  • Giới thiệu cơ bản một người ở bên cạnh mình: Đây là, kia là…
  • Học một số từ vựng về các quốc gia khác.

 

  1. 生词

生词

拼音

意义

请问 qǐng wèn xin hỏi
贵姓 guì xìng Họ gì, quý tính
xìng Họ
jiào Gọi là
名字 míng zì Tên
Đâu
guó Nước
中国 zhōng guó Trung Quốc
德国 dé guó Đức
法国 fǎ guó Pháp
韩国 hán guó Hàn Quốc
美国 měi guó Mỹ
日本 rì běn Nhật Bản
英国 yīng guó Anh
越南 yuè nán Việt Nam
rén Người
学习 xué xí Học tập
汉子 hàn zǐ Chữ hán
发音 fā yīn Phát âm
什么 Shénme Cái gì
shū Sách
shuí Ai, người nào
de Trợ từ kết cấu
Kia
杂志 zá zhì Tạp chí
。。。文 。。。 wén …văn
朋友 péng yǒu Bạn bè
麦克 mài kè Mike (tên người)
张东 zhāng dōng Trương Đông (tên người)

  • Bổ sung, cách nói 。。。文 (tiếng…)

Khi muốn nói tiếng nào đó ta dùng tên nước + 文: 法文 (Pháp văn), 英文 (Anh văn),中文 (Trung văn),韩文(tiếng Hàn),德文 (tiếng Đức)。。。

Tên tiếng Trung: – Thông thường người Trung Quốc coi trọng họ hơn là tên, vì thế trong cuộc sống hàng ngày họ cũng sẽ gọi một ai đó theo họ nhiều hơn tên. Điểm này hơi khác với Việt Nam khi mà chúng ta thường gọi theo tên.

Một số tên họ thông dụng ở tiếng Trung và Việt Nam bạn có thể xem lại ở Hán ngữ bài 5 quyển 1, phần từ vựng mở rộng.

  1. 课文 – Bài đọc

  • 我学习汉语

 

麦克 (mài kè):请问,你贵姓?

qǐng wèn , nǐ guì xìng

张东(zhāngdōng): 我姓张。

wǒ xìng zhāng 。

麦克:你叫什么名字?

nǐ jiào shí me míng zì

张东:我叫张东。

wǒ jiào zhāng dōng

麦克:你是哪国人?

nǐ shì nǎ guó rén

张东:我是中国人。你是哪国人?

wǒ shì zhōng guó rén 。 nǐ shì nǎ guó rén

麦克:我是美国人。

wǒ shì měi guó rén

张东:你学习什么?

nǐ xué xí shí me ?

麦克:我学习汉语。

wǒ xué xí hàn yǔ

张东:汉语难吗?

hàn yǔ nán ma

麦克: 汉子很难,发音不太难。

hàn zǐ hěn nán , fā yīn bú tài nán

 

  • 这是什么书?

 

 

A: 这是什么?

Zhè shì shénme

B: 这是书。

Zhè shì shū

A: 这是什么书?

Zhè shì shénme shū

B: 这是中文书。

Zhè shì zhōngwén shū

A: 这是谁的书?

Zhè shì shéi de shū

B: 这是老师的书。

Zhè shì lǎoshī de shū

A: 那是什么?

Nà shì shénme

B: 那是杂志。

Nà shì zázhì

A: 那是什么杂志?

Nà shì shénme zázhì

B: 那是英文杂志。

Nà shì yīngwén zázhì

A: 那是谁的杂志?

Nà shì shéi de zázhì

B:那是我朋友的杂志。

Nà shì wǒ péngyǒu de zázhì

Nghe và đọc lại bài khóa 5 lần, cố gắng đọc bài khóa liền mạch, không đứt đoạn. Những đoạn uốn lưỡi chú ý đọc chậm từ từ và đọc nhanh dần lên.

Bí quyết của việc tự học tiếng trung hiệu quả là bạn phải chịu khó đọc và sửa từng từ, bởi không có thầy cô uốn nắn cho ngay từ đầu nên việc nói chuẩn hay không, lưu loát hay ấp úng phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tự luyện nói của các bạn.

  • 语法

Ở các bài trước chúng ta đã được học khá nhiều các cấu trúc ngữ pháp, nhưng đa số đều dừng lại ở mức cực kỳ cơ bản và đơn giản. Tuy nhiên các bạn cần phải ghi nhớ nằm lòng, vì đó là những cái nền tảng.

  1. Ôn tập lại một số vấn đề ngữ pháp:
  • Cách hỏi với câu hỏi …吗?(có không)
  • Câu chữ 是, câu hỏi ghép giữa chữ 是 và chữ 吗?
  • Diễn đạt mức độ với các phó từ: 太,很
  • Ghi nhớ một số lượng từ thông dụng.
  • Cách mời, hỏi thăm lịch sự.

a, Câu hỏi chữ

  • 他忙吗?
  • 你爸爸在家吗?
  • 你好吗?
  • 你去银行吗?
  • 你去银行取钱吗?
  • 你妹妹去邮局寄信吗?
  • 妈妈去北京吗?

……

b, Câu chữ 是, và câu hỏi +

  • 他是你爸爸吗?
  • 这是我的妹妹。
  • 这儿是我的学校。
  • 这是我朋友
  • 那是我姐姐。
  • 这不是我妈妈。
  • 这儿不是我的家。
  • 那不是我钱。

c, Sử dụng các phó từ 很,太 + Tính từ (động từ) để biểu thị mức độ với tính chất, hành động nào đó.

  • 他太累了
  • 我太忙
  • 爸爸不太忙
  • 妈妈不太快。
  • Chú ý: Tiếng Trung không có dùng 不 + 很 => Để diễn đạt kiểu này chúng ta sẽ học ở những bài sau.

d, Lượng từ thông dụng:

  • 个 – sử dụng nhiều nhất trong tiếng Trung, nghĩa là: cái, chiếc, con..v.v…cứ học từ từ rồi đến khi gặp các bạn sẽ biết cách dùng thôi. 一个人 (một người),101个伤心的理由 (101 lý do đau lòng)。。。
  • 把 – Dùng cho các vật có cán, có tay cầm: dao, ô nón.. 一把刀(một con dao),两把伞 (2 cái ô)。。。
  • 封 – phong, bức, lá… thư (lượng từ của thư từ): 爸爸的封信 – Lá thư của bố
  • 杯 – cốc, chén … 一杯咖啡 (một cốc cà phê),三杯啤酒(3 cốc bia),四杯牛奶 (4 cốc sữa bò)
  • 本 – quyển, tập lượng từ của các vật như sách, vở. 一本书 (một quyển sách), 九本词典 (9 quyển từ điển).
  • 包 bao, bọc… 一包衣服 (một bọc quần áo), 一包苹果 (một bao táo)

e, Cách hỏi thăm, mời mọc ai đó lịch sự: Chúng ta dùng + …

  • Mời vào: 请进。。
  • Mời ngồi: 请坐
  • Xin mời: 请
  • Xin hỏi: 请问
  • Mời ông đi với tôi: 请您跟我走!
  • Mời ông dùng cơm: 请您吃饭。

Lưu ý: Khi trong tiệc rượu với người Trung Quốc mà mình muốn mời ai đó uống rượu, người ta sẽ không dùng từ 请, nếu dùng từ 请 người TQ sẽ biết ngay bạn là người nước ngoài. Người TQ thật sự dùng từ 敬 – trong tiếng Việt ta hay nghe là “kính”.

Ví dụ: Tôi uống với bạn một ly => 我敬你一杯。

  1. Ngữ pháp của bài hôm nay
  • Cách hỏi họ tên một người: 名字,姓名。。。
  • Hỏi với từ hỏi: 什么。。。
  • Học kỹ về 这,这儿,那,那儿,哪,哪儿

a, Cách hỏi danh tính, họ tên một người.

  什么名字?

Bạn tên là gì?

Đây là cách hỏi thông thường nhất trong tiếng Trung, thường gặp nhất và cũng được dùng nhiều nhất. Ngoài ra nếu bạn hỏi ai đó với tính chất cực kỳ lịch sự, người lớn tuổi, sếp, người tôn kính..v.v…có thể hỏi:

请问,您贵姓?

Cho hỏi, quý tính của ngài?

Người Trung Quốc rất coi trọng Họ, vì thế đôi khi họ sẽ chỉ gọi theo họ của một người chứ không gọi theo tên. Về phần họ tên, các bạn có thể xem lại tại bài 4, phần ôn tập thêm. Mình đã ghi ra một vài họ thông dụng ở Trung Quốc cũng như Việt Nam.

  • 2 cách trên là những cách cơ bản, và thông dụng nhất để hỏi họ tên của một người. Bên cạnh đó, trong cuộc sống thường nhật vẫn còn nhiều cách hỏi khác, có thể suồng sã hơn, không được xã giao, không được lịch sự bằng.

Ví dụ: 你是谁?(mày là ai?), 你的名字叫什么?(tên mày là gì?) 你怎么称呼?(Bạn xưng hô như nào?)

… Các bạn cứ học dần dần từng bước cơ bản lên, rồi sau này sẽ tự biết.

  • Ôn lại một chút:

你叫什么名字?

我叫。。。 (tôi gọi là…)

我是。。。tôi là….

我的名字是。。。 Tên của tôi là…

我姓。。。叫。。。Tôi họ… gọi là…

  • 您贵姓? => Quý danh của ông là?
  • 我姓李叫李勇。=> Tôi họ Lý gọi là Lý Dũng.
  • 我姓黄,叫黄孙。=> Tôi họ Hoàng, gọi Hoàng Tôn

*, Ôn tập, tự luyện đọc lại và đặt câu trả lời với những câu sau:

– 你叫什么名字?

– 你妹妹叫什么名字?

– 你爸爸叫什么名字?

– 你哥哥叫什么名?

– 你贵姓?

– 你姓什么?

– 他叫什么名字?

– 她叫什么?

b, Hỏi với từ 什么…

  • Dịch nôm na thì nghĩa của 什么 nghĩa là “gì”. Thường dùng trong câu hỏi về những thứ mình chưa biết. Ví dụ muốn hỏi đây là gì, kia là gì, cái gì thế….v.v… ta dùng từ để hỏi 什么,nghĩa tương tự như từ What – trong tiếng Anh.

 

什么 + 名词

什么 + Danh từ

Ví dụ:

  • 什么人? (ai thế?)
  • 什么钱? (tiền gì vậy?)
  • 什么信? (thư gì vậy?)

Cấu trúc về một câu hỏi có từ 什么 thường thường sẽ có dạng:

主语+动词 + 什么 + 名词?

Chủ ngữ +động từ+ 什么+ danh từ?

Ví dụ:

  • 你学习什么? => Bạn học gì vậy?
  • 你叫什么名字? => Bạn tên là gì?
  • 你取什么钱? => Bạn rút tiền gì?
  • 爸爸寄什么信? => Bố gửi thư gì?
  • 爷爷去什么公园? => Ông nội đi công viên gì?
  • 你的妹妹在什么学校学习呢?=> Em gái của bạn học tập ở trường gì vậy?

Muốn hỏi đây là gì, kia là gì, ta hỏi như sau: 

/+(量词)+ 什么+(名词)?

/+名词+是什么+名词?

Đây/Kia + (lượng từ) + 是什么+Danh từ?

Đây/Kia + danh từ + 是什么+danh từ?

(lượng từ, hoặc danh từ trong ngoặc có thể có hoặc không)

Ví dụ:

  • 这是什么书?=> Đây là sách gì?
  • 这是什么杂志?=> Đây là tạp chí gì vậy?
  • 这是什么人?=> Đây là người gì vậy? Đây là kẻ nào?
  • 这是什么? => Đây là gì?
  • 那是什么?=> Kia là gì?
  • 这个人是什么人?=> Người này là ai vậy?
  • 那个是什么东西?=> Cái kia là đồ gì vậy?
  • 这封信是什么信?=> Bức thư này là thư gì vậy?
  • 那张卡是什么卡?=> Tấm thẻ này là thẻ gì?

*, Cách trả lời:

Ta cũng trả lời như tiếng Việt hay tiếng Anh:

/+是。。。Đây là…

Ví dụ:

  • 这是什么? => Đây là gì?
  • 这是钱。 => Đây là tiền?
  • 那是什么钱? => Kia là tiền gì vậy?
  • 那是人民币。=> Kia là Nhân Dân Tệ.
  • 那是什么信? => Kia là thư gì vậy?
  • 那是普通的信。 => Kia là thư bình thường.

c, Phân biệt một số từ dễ gây nhầm lẫn: 这,这儿,那,那儿,哪,哪儿

  • – Nghĩa là đây, này. Cái này, đây… => 这本书, 这书, 这个,这人。。。=>这书能让你戒烟 (Sách này có thể khiến bạn cai thuốc).
  • 这儿 – Chỗ này, ở đây (chỉ địa điểm chỗ ở) => 这儿是我家。(Chỗ này là nhà tôi)

(*) Cặp thứ 2: 那,那儿

– 那 – Là kia, đó: 那个 – Cái kia, 那本词典 – Cuốn từ điển kia, 那杯牛奶 – Cốc sữa đó. 那 này đối lập với 这。 这-nói tới  vật ở gần người nói, 那 – nói tới vật, thứ ở xa người nói.

– 那儿 – Chỗ kia, chỗ đó:  那儿是我学校 – Kia là trường tao. 那儿不是他的房子吗?- Kia chả phải nhà anh ta à?

(*) Cặp thứ 3: 哪, 哪儿

– 哪 – nào, đâu. Biểu thị lựa chọn. Ví dụ: 哪有幸福 – đâu có hạnh phúc. 哪书 – sách nào, 哪杯 – cốc nào.

– 哪儿 – ở đâu, ở chỗ nào: 在哪儿 – ở đâu? 哪儿有幸福 – Ở đâu có hạnh phúc. 哪儿有你 – Ở đâu có anh?

(*), Số ít số nhiều: 这,这些,那,那些

– Số ít: Đây là, kia là: Chỉ một đồ vật, một gì đó, ta có: 这, 那 + lượng từ hoặc có thể không. Ví dụ: 这个人 – người này,  那部电脑 – Vi tính kia.

– Số nhiều: Ta có thêm từ  些 (Xiē): 这些 – những cái này, 那些 – những cái kia….

Ví dụ: 这些被子 – Những chiếc cốc này. 那些视频 – những video kia.

IV. 练习 – Luyện tập

  1. Tập Viết:
  • Trong bài này các bạn nhớ tập viết lại các từ mới và học thuộc:

请,问,朋友,德,法,学校,那,哪,名字,国,韩国,越南,叫,发,音

  1. Bài tập dịch Trung – Việt:

今天是星期天,我的老师来我这儿看我学习。我爸爸也在家,老师来时我爸爸请他进来,请他坐,请他喝茶。我老师不喝茶,他看我问:这是你爸爸?我回答:是,这是我爸爸。他是一名医生。那是我老师,他姓阮叫阮玛丽,他是法国人。今天他来我们家看我学习法语。请老师看,这是我的法语书,这是一本法语词典。他看我问:那是什么课本?我看一下好吗?我说:好,请老师看看。

  • Dịch bài tập trên ra vở: Sau đó tra cứu một số từ mới trong đoạn trên và đọc:

回答 – trả lời

时 – lúc

词典 – từ điển.

看一下 – xem một chút

  1. Bài tập dịch Việt – Trung:
  • Bố tôi là bác sĩ
  • Tôi là Lý Dũng
  • Đây là nhà tôi
  • Kia là sách tiếng Pháp.
  • Đâu có sách tiếng Anh?
  • Cái đó là gì vậy?
  • Đây là sách gì vậy?

Các bạn làm 2 bài tập trên và gửi cho mình để mình chấm giúp nhé. Hoặc viết ra ở mục bình luận bên dưới, mình sẽ sửa cho các bạn.

Tất cả bình luận

  • 今天是星期天,我的老师来我这儿看我学习。我爸爸也在家,老师来时我爸爸请他进来,请他坐,请他喝茶。我老师不喝茶,他看我问:这是你爸爸?我回答:是,这是我爸爸。他是一名医生。那是我老师,他姓阮叫阮玛丽,他是法国人。今天他来我们家看我学习法语。请老师看,这是我的法语书,这是一本法语词典。他看我问:那是什么课本?我看一下好吗?我说:好,请老师看看。
    Hôm nay là chủ nhật , thầy giáo của tôi tới đây dạy tôi học . bố tôi cũng ở nhà , lúc thầy đến bố tôi mời ông ấy vào , mời ông ấy ngồi, mời ông ấy uống trà, thầy giáo tôi không uống trà . thầy hỏi tôi : đây là bố em ? tôi trả lời : vâng , đây là bố em ,ông là một vị bác sĩ, kia là thầy giáo con. Thầy họ nguyễn gọi là mary , thầy là người pháp . hôm nay thầy tới nhà chúng ta dạy con học tiếng pháp. Mời thầy xem , đây là sách tiếng pháp , đây là từ điển tiếng pháp . thầy nhìn tôi hỏi : kia là cuốn gì ? thầy có thể xem một chút không ? tôi nói : được , mời thầy xem .

    tâm 19 Tháng Bảy, 2017 4:36 sáng Trả lời
  • • Bố tôi là bác sĩ 我爸爸是醫生
    • Tôi là Lý Dũng 我是李勇
    • Đây là nhà tôi 這是我家
    • Kia là sách tiếng Pháp.那是法语书
    • Đâu có sách tiếng Anh? 哪裡有敬語書
    • Cái đó là gì vậy?那個是問麼?
    • Đây là sách gì vậy?這個是書什麼

    tâm 19 Tháng Bảy, 2017 4:43 sáng Trả lời

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *