[Hán Ngữ 1] Bài 7: 你吃什么 – Bạn ăn gì?

[Hán Ngữ 1] Bài 7: 你吃什么 – Bạn ăn gì?
5 (99%) 20 votes

 

第七课 – Bài 7

你吃什么 – Bạn ăn gì

 

Tiếp tục học Hán ngữ 1 bài 7, chúng ta đã học qua 6 bài tiếng Trung trong hán ngữ quyển 1 phiên bản mới.  Ở bài thứ 7 này, sau khi học xong các bạn sẽ đạt được những mục tiêu nào:

  • Biết tên gọi một số món ăn thông dụng: Rau xào, Vịt quay bắc kinh, vịt quay quảng đông…
  • Biết một số cách nấu ăn thông dụng (xào, luộc, hấp, rán, quay…)
  • Biết tên một số loại thực phẩm: Rau, củ, quả, thịt,
  • Biết cách mời người khác đi ăn, hỏi người ta ăn gì chưa, hỏi người khác muốn ăn gì…
  • Ngữ pháp:

+ Ôn tập lại: 什么,怎么,这是,那是,哪,哪儿,这儿

+ Học thêm: Biến điệu 一, biến điệu 不

+ Diễn đạt số nhiều: 一些,这些,那些,哪些

……

Bắt đầu bài học!

I – 生词 – Từ mới

Ở bài này chúng ta sẽ có các từ mới sau đây, các bạn chú ý học thuộc các từ mới và nhớ kết hợp với bài đọc để ghi nhớ từ mới + cách dùng từ mới trong từng ngữ cảnh nhé.

Từ

Pinyin

Nghĩa Hán Việt

Nghĩa Tiếng Việt

中午 Zhōngwǔ trung ngọ Buổi trưa
上午 shàngwǔ thượng ngọ Buổi sáng
下午 xiàwǔ hạ ngọ Buổi chiều
chī cật Ăn
hát Uống
fàn phạn Cơm, bữa cơm
食堂 shítáng thực đường Nhà ăn
馒头 mántou man đầu Bánh màn thầu
米饭 mǐfàn mễ phạn Cơm
mễ Gạo
yào yếu Muốn, phải
Lượng từ (Cái, )
wǎn oản Bát
鸡蛋 jīdàn kê đản Trứng gà
dàn đản Trứng
áp Vịt
tāng thang Canh
啤酒 píjiǔ ti tửu Bia
jiǔ tửu Rượu
这些 zhèxiē giá ta Những…này…
xiē ta Một chút, ít (số nhiều)
一些 yīxiē nhất ta Một chút…
那些 nàxiē na ta Những … đó…
饺子 jiǎozi giáo tử Sủi cảo (bánh chẻo)
包子 bāozi bao tử Bánh bao
面条 miàntiáo diện điều Mì, mì tôm
玛丽 mǎlì Mã Lệ Marry (tên người)

(*) Giải thích từ mới  – thêm từ vựng bổ sung:

  1. 午 – Nghĩa là ngọ tức là giờ ngọ là trưa. Trước trưa thì là buổi sáng (上午) sau buổi trưa thì chính là buổi chiều (下午). Tương tự như thế ta có: 上页 (Shàng yè) – trang trước, 下页 – trang sau. (khi ta đọc báo mạng hay gặp 页 – trang. 主页 – Trang chủ.

=> 上 vừa có nghĩa là trên, vừa là trước. 下 vừa có nghĩa là dưới, vừa có nghĩa là sau. Sau này còn các cách dùng khác nữa. Nhưng tạm thời cứ biết 2 nghĩa cơ bản này đã.

  1. 吃 (ăn), 喝 (uống)… Giống như tiếng Việt. Khi nói ăn gì, hoặc uống gì, ta ghép từ ăn + thứ ta ăn, uống + thứ ta uống: 吃饭 – ăn cơm, 喝酒 – uống rượu, 吃鸡蛋 – ăn trứng gà. 吃鸭蛋 – ăn trứng vịt. 喝啤酒 – uống bia, 喝果汁 – uống nước hoa quả, 喝牛奶 – uống sữa bò, 喝水 – uống nước, 喝泉水 – uống nước lọc.

– 果汁  (Guǒzhī) – Nước hoa quả

– 牛奶  (niúnǎi) – Sữa bò

– 水  (shuǐ) – Nước

– 咖啡   (Kāfēi) – Coffe, cà phê

– 茶    (chá) – Trà

– 可口可乐   (Kěkǒukělè) –  Coca-cola

– 泉水   (quánshuǐ) – Nước khoáng, nước lọc

  1. Thêm một số từ vựng ẩm thực:

– 饮食 (ẩm thực) : 食品 (thực phẩm),菜 (rau nói chung, đồ ăn nói chung).

– 菜单 (thực đơn, menu)

– 芹菜: Rau cần

– 西兰花: Súp lơ xanh

– 西红柿: Cà chua, 我吃西红柿 = Ngã Cật Tây Hồng Thị (Tôi ăn Cà Chua) – Tác giả truyện Tinh Thần Biến.

– 海鲜 (Hải sản): 虾 (Tôm),螃蟹 (Cua),西兰花炒虾仁 (Tôm xào súp lơ), 油焖虾 (Tôm om dầu), 糖醋鱼 (cá chua ngọt).

– 鱼 (cá):鲤鱼 (cá chép), 啤酒鱼 (cá hấp bia), 清蒸鱼 (cá chưng – cá hấp), 红烧鲫鱼 (cá chép om)

– 肉 (thịt):牛肉 (Thịt bò), 猪肉 (thịt lợn),鸡肉 (thịt gà),排骨 (sườn lợn), 北京烤鸭 (Vịt quay Bắc Kinh),广东烤鸭 (Vịt quay Quảng Đông)

– 粉: Phở, bún

– 面包: Bánh mì

– 面条:Mì, mì tôm (Ở phương bắc Trung Quốc dân cư hay trồng lúa mì làm thức ăn chính. Mì được họ chế biến làm rất nhiều món ăn (bánh, mì nước, mì trộn, mì cay…) nên 面条 – là nói các món mì nước nấu từ lúa mì của họ nói chung. Mì tôm được gọi chính xác hơn với cái tên 方便面。

Từ vựng khẩu vị chính: Đời người có ngũ vị: Đắng (苦), cay (辣), mặn (咸), nhạt (), ngọt (甜), chua (酸)。

Từ vựng cách nấu: Nấu – đun – luộc (煮), Xào (炒, 烧), hầm (烹), luộc (煮), rán (炸), chiên (煎), hấp-chưng (蒸, 烩), hầm – om (焖 ), nấu-ninh (炖, 煲), nướng-quay (烤),xào tái (煸),chần qua-chần tái (炝, 汆), nước sốt (卤), trộn (拌), ướp (腌), sấy khô (腊), phơi khô (晒),

Tham khảo thêm về món ăn, cách nấu, thực phẩm các bạn xem tại trang: xinshipu.com nhé. Có rất nhiều thứ hay ho có thể học được cũng như làm được đấy!

Về cách đọc các từ trên, các bạn vui lòng tra thêm nhé, tra cách đọc cũng là một cách ghi nhớ hiệu quả (vì thế mình không thêm pinyin vào, có pinyin các bạn chỉ đọc lướt qua rồi cũng sẽ quên hết).

Các từ vựng này chỉ cần nhớ mang máng mặt chữ là được rồi, từ nào quan trọng thì nên ghi nhớ. Chứ thực tế học trình độ quyển 1 hán ngữ thì không thể nhớ hết các từ này. Thậm chí mình biết nhiều bạn có HSK 5, HSK 6 đôi khi cũng không nhớ nổi. Vậy nên các bạn chỉ cần tham khảo là chính. Học được thuộc càng tốt, còn không thuộc thì cũng không sao, tự học là phải học từ từ.

  1. 课文 – Bài đọc
  • Cùng theo dõi và đọc lại nhiều lần bài đọc sau, gạch chân những từ không biết. Nhưng câu thấy lạ.

hán ngữ 1 bài 7 bạn ăn gìHán ngữ 1 bài 7 bạn ăn gì

Dịch nội dung bài đọc:

(Ở phòng học)

Mike: Buổi trưa bạn đi đâu ăn cơm?

Marry: Mình đến nhà ăn.

(…Ở nhà ăn)

Mike: Bạn ăn gì đấy?

Marry: Mình ăn màn thầu.

Mike: Bạn ăn mấy cái?

Marry: 1 cái. Bạn ăn không?

Mike: Không đâu, mình ăn cơm. Bạn uống gì nào?

Marry: Mình muốn một bát canh trứng. Bạn uống không?

Mike: Không uống đâu. Mình uống bia.

Marry: Những thứ này là gì thế?

Mike: Đây là sủi cảo, đây là bánh bao, kia là mì.

III. 法语 – Ngữ pháp

Bài này không có nhiều kết cấu ngữ pháp mới. Chỉ có một số ít kiến thức ngữ pháp, tuy nhiên đều rất dễ hiểu.

Trước tiên chúng ta cùng nhau ôn lại ngữ pháp các bài trước.

  1. Cách dùng 这,这儿,那,那儿,哪,哪儿
  • 这:Chỉ vật, sự việc ở gần người nói. Ví dụ: 这件事 = việc này, 这个人 = người này, 这东西 = vật này, 这时间 = thời gian này, 男人这东西 (tên một quyển sách).
  • 这儿: Chỉ nơi này, địa điểm này, dịch nôm na là chỗ này, ở đây, ở chỗ này. Ví dụ: 我这儿 = chỗ tôi, 你这儿 = chỗ của cậu đây…
  • 那:Đằng kia, kia… Chỉ sự vật, việc, đồ vật… ở xa người nói. Ví dụ: 那是。。。= kia là, 那件事 = việc đó, 那人 = người kia, người đó.
  • 那儿: Chỉ địa điểm ở xa người nói. Chỗ kia, ở chỗ kia, chỗ đó. Ví dụ: 去王老师那儿 = Đến chỗ thầy giáo Vương. 他那儿 = chỗ anh ấy ở…
  • 哪: Nghĩa là “nào”, “đâu” – thường dùng trong câu hỏi. Hỏi về đồ vật chưa xác định. Ví dụ: 哪个人是你 = nào có ai là anh, đâu có ai là anh. 哪种动物包的最快?= Động vật nào chạy nhanh nhất?
  • 哪儿 – Hỏi về địa điểm: Ở đâu, ở chỗ nào…Một địa điểm chưa xác định. Ví dụ: 亲爱的,你去哪儿了?= Người yêu à, em đi đâu rồi? 老婆,你现在在哪儿?= Bà xã, giờ này em đang ở đâu?
  1. Đại từ nghi vấn: 什么,怎么

(*) 什么: Hỏi về “cái gì”.

  • 什么 + Danh từ 

Thường dùng để hỏi về thể loại:

Ví dụ: 什么书?  = sách gì? 什么字?= Chữ gì? 什么鞋?= giấy gì?

  • Động từ + 什么 – Thường dùng để hỏi cho vật bổ nghĩa cho động từ. Ví dụ: 吃什么? = Ăn gì vậy? (Ăn chuối – 吃香蕉). 喝什么?= Uống gì? (喝咖啡 – cà phê).

(*) 怎么 – Đại từ dùng để hỏi cho cách thức, nguyên nhân:  

  • 怎么 + Động từHỏi cách thức: Làm thế nào, làm sao, sao mà…

Ví dụ: 怎么走?(Đi như thế nào?), 怎么吃?(làm sao ăn), 怎么做?(Làm như thế nào?)

 

  • 怎么 + / + Động từHỏi nguyên nhân: Tại sao lại, làm sao mà…

Ví dụ:

怎么不来?= Sao không đến? 怎么没有?= Sao lại không có? 怎么没去?= Sao lại chưa đi?

Ghi chú: Để hiểu rõ hơn về đại từ nghi vấn và các đại từ khác, các bạn có thể đọc thêm ở bài ôn tập ngữ pháp hsk 3 về đại từ.

  1. Ngữ pháp bài mới

a. Biến điệu 一,不

 “一”- Bình thường lúc đếm ta sẽ đọc là “Yi”. Ngoài ra khi ở trong câu, ta sẽ đọc là yi2, hoặc yi4 tùy theo từ đứng sau nó.

  • Khi 一 đứng trước các từ mang thanh 1, 2,3. Ta đọc thành “yi4”.

Ví dụ:,一个, 一张,一回,一家,一人,一口,一点,一曲

  • Khi 一 đứng trước âm mang thanh 1, 4, ta sẽ đọc chữ yi là yi2 (thanh 2).

Ví dụ: 一件,一刻,一片

b. Biến điệu 不

  • 不 Khi đứng trước các từ có thanh 1,2,3 sẽ đọc là bù. Ví dụ: 不走,不忙,不吃,不小,不好,不喝。
  • 不 Khi đứng trước các từ có thanh 4, sẽ đọc biến âm thành bú. Ví dụ: 不做,不变,不去,不寄

(*) Luyện đọc biến điệu của chữ 不:

Biến âm biến điệu trong tiếng Trung

Luyện đọc biến âm biến điệu

  1. Ngữ pháp 这些,那些,一些,些
  • : Những cái gì đó, chỉ số nhiều. Thông thường 些 ít khi ở một mình độc lập mà phải có từ ngữ đi theo bổ sung nghĩa cho nó. 些thường là viết tắt của 一些dich là một chút, một ít, một số… (gì đó – mang số nhiều). Ví dụ: 有些感情 = có chút tình cảm.
  • 一些: Cũng giống như些 ở trên: Một chút, một ít, một tý…
  • 这些: Những cái… này… Ví dụ: 这些衣服 = chỗ quần áo này, 这些东西 = những thứ này.
  • 那些: Những cái… kia, những thứ… kia… 那些香蕉 = những quả chuối kia, 那些毛衣 = những cái áo len kia, 那些衬衣 = Những chiếc áo sơ mi kia..

Để ghi nhớ và tìm hiểu sâu thêm về những kiến thức ngữ pháp cơ bản, các bạn xem thêm tại mục: Ngữ pháp HSK 3 nhé. Các vấn đề ngữ pháp trong khuôn khổ hsk 3 sẽ được trình bày chi tiết và đầy đủ nhất để các bạn có thể tham khảo.

VI. 练习 – Ôn tập

  1. Giải quyết tất cả các bài tập sau:

Phần 2: Đọc các câu và ghi nhớ cách dùng các từ đó.

Phần 3: Viết các câu bằng chữ Hán tương ứng các câu pinyin.

Phần 4: Hoàn thành đoạn hội thoại, viết lại bằng chữ Hán.

Phần 5: Đặt câu theo mẫu với các từ vựng gợi ý từ hình ảnh.

Phần 6: Đọc đoạn văn và dịch nghĩa ra tiếng Việt.

Hán Ngữ 1 bài 7 bản mới 你吃什么.Hán ngữ 1 bài 7 Bạn ăn gìHán ngữ 1 bài 7 tiếng trung 6 quyển.

  1. Cho bài hát sau:
  • Yêu cầu: Dịch 2 câu còn lại (được bôi màu đỏ).

当我闭上双眼徘徊梦和真实之间

Khi tôi nhắm chặt hai mắt quẩn quanh giữa mơ và thực

往事一幕幕一幕幕像潮水般涌现

Chuyện xưa từng cảnh từng cảnh như thủy triều xô tới

有些人 有些事 有些恩 有些怨 

………………………………..

东流河水不回

Theo dòng nước về đông không thể quay lại

怅然在午夜里梦回

Trống vắng nửa đêm tỉnh mộng

当我背起行囊走在家和异乡之间

Khi ta khoác theo hành trang tới lui giữa nhà nơi đất khách

你的一字字一句句还飘荡在耳边

Từng lời, từng câu của em vẫn văng vẳng bên tai

那些苦   那些痛   那些伤   那些悲

………………………………

只剩无限思念

Chỉ còn lại nỗi nhớ vô hạn

冷冷的北风在吹

Gió bắc lành lạnh thổi

吹吧吹吧让风吹吧

Thổi đi, thôi đi, để gió thổi đi

路太远

Đường xa quá!

迎著风迎著漫长的归途往前走

Đón lấy gió đón lấy đường về xa xăm tiến về phía trước

走吧走吧千山万水

Đi thôi, đi thôi, nghìn núi trăm sông

路还远

Đường còn dài

山依旧水长流是否你还在等候

Núi vẫn như xưa sông còn chảy mãi, có phải em vẫn đang đợi chờ.

————————

Đây là bài hát 路太 (Đường xa quá) do张镐哲 (Trương Hạo Triết) trình bày.Cùng nghe nhé.

 

Tất cả bình luận

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *