[Hán Ngữ 1] Bài 8: 苹果一斤多少钱 – Táo một cân bao nhiêu tiền?

[Hán Ngữ 1] Bài 8: 苹果一斤多少钱 – Táo một cân bao nhiêu tiền?
4 (80%) 2 votes

第八课 – Bài 8

苹果一斤多少钱

Táo một cân bao nhiêu tiền

 

Hôm nay chúng ta tiếp tục học bài 8 trong bộ giáo trình hán ngữ quyển 1 phiên bản mới. Mục tiêu nội dung bài học cần đạt được:

  • Học được cách mua bán đồ vật, hoa quả
  • Học cách thương lượng giá cả khi mua đồ
  • Điểm qua một số loại tiền tệ thường gặp。
  • Điểm qua một số loại hoa quả thường hay ăn.
  • Ôn tập và luyện tập thêm về ngữ pháp: 多少,给,别,数字 (số đếm)
  • …..

 

  1. 生词 – Từ mới
Từ PinYin Ý Nghĩa
Mǎi Mua
mài Bán
guì Đắt
便宜 piányí Rẻ
水果 shuǐguǒ Hoa quả
苹果 píngguǒ Táo
jīn Cân (trung quốc = 1/2kg)
公斤 gōngjīn Kg
Trợ từ ngữ khí
le
duō Nhiều
多少 duōshǎo Bao nhiêu
shǎo Ít
块 (元) kuài (yuán) Tệ (tiền TQ)
角(毛) jiǎo (máo) Đơn vị tiền TQ, 10毛 = 1块
fēn Đơn vị tiền TQ, 100分 = 1块
hái Vẫn, còn
别的 bié de Khác
橘子 júzi Cam
怎么 zěnme Làm sao, thế nào
一共 yīgòng Tất cả, tổng cộng
gěi Cho, đưa cho
qián Tiền
liǎng 2 (số từ)

 

(*) Mở rộng thêm về từ vựng:

斤 = cân, 1 cân của người Trung Quốc chỉ bằng một nửa của cân hàng ngày chúng ta dùng. Nghĩa là: 1 cân của người TQ = ½ kg.

Vì thế lúc mua bán gì đó mà có cân đo, thì chú ý nhé. Không lại nghĩ là bị bà bán hàng lừa =))

Muốn mua bán theo cân như mình, thì dùng 公斤, 公斤 chính là Kg. 1公斤 = 1 kg.

Muốn mua 1kg hoa quả thì hãy bảo: 1公斤

– Từ vừng về một số loại hoa quả trong tiếng Trung:

  1. 菠萝 (bō luó) = dứa
  2. 哈密瓜 (hā mì guā) = dưa
  3. 波罗蜜 (bō luó mì) = mít
  4. 草莓 (cǎo méi) = dâu
  5. 甘蔗 (gān zhe) = cây mía
  6. 金橘 (jīn jú) = quất
  7. 芒果 (máng guǒ) = xoài
  8. 梨子 (lí zi) = lê
  9. 李子 (lǐ zi)= mận
  10. 荔枝 (lì zhī)= cây/ quả vải
  11. 猕猴桃 (mí hóu táo)= ruột/ quả Kiwi ở Tung Quốc
  12. 木瓜 (mù guā)= đu đủ
  13. 葡萄 (pú tao)= nho
  14. 石榴 (shí liu)= cây thạch lựu
  15. 柿子 (shì zi)= cây hồng

– Tiền tệ và tỷ giá trong tiếng Trung: (tỷ giá này tính ở thời điểm hiện tại).

+ 人民币 – rénmínbì – Nhân dân tệ (đồng tiền TQ)

+ 越南盾 – Yuènán dùn – VNĐ (Đồng tiền của VN). 3,342đ = 1 NDT

+ 美元 – měiyuán – USD (đồng đô la Mỹ). 1 USD = 6.75 NDT

+ 欧元 – ōuyuán – euro (đồng euro): 1 euro = 7.78 Nhân dân tệ (NDT)

Để biết thêm về nhiều từ vựng về các chủ đề trong đời sống, các bạn nhớ tìm hiểu thêm ở chuyên mục từ vựng nhé.

 

  1. 课文 – Bài đọc

Cùng học bài đọc sau nhé. Chú ý đọc lại nhiều lần để học thuộc kiểu mẫu câu, cấu trúc câu trong bài.

Giáo trình hán ngữ 1 bài 8 - táo bao nhiêu tiền 1 cânGiáo trình hán ngữ 1 - bài 8 - Táo bao nhiêu tiền 1 cân - ảnh 2

Dịch nội dung bài học ngày hôm nay:

(Mua hoa quả…)

A: Bạn mua gì vậy?

B: Mình mua hoa quả. Táo một cân bao nhiêu tiền?

A: 3 tệ.

B: 3 tệ? Đắt quá. 2 tệ rưỡi thôi.

A: Bạn muốn mấy cân?

B: Mình mua 5 cân.

A: Còn cần gì nữa không?

B: Cam bán thế nào?

A: 2 tệ.

B: Lấy 2 cân. Tổng cộng (tất cả) bao nhiêu tiền?

A: Tất cả hết 16 tệ rưỡi. Đưa mình 16 tệ được rồi.

B: Gửi bạn tiền.

A: Đây là 50 tệ, giả lại bác 34 tệ.

 

Đọc lại bài đọc, tự mình nhẩm lại bài đọc sau đó tập trung vào một số cấu trúc quan trọng trong bài. Cấu trúc nào chưa rõ, gạch chân lại và xem phần tiếp theo, mình sẽ giải thích ngữ pháp cho các bạn.

 

II. 法语 – Ngữ pháp

  1. Ôn tập lại ngữ pháp bài 7: 这些,那些,一些,
  • : Những cái gì đó, chỉ số nhiều. Thông thường 些 ít khi ở một mình độc lập mà phải có từ ngữ đi theo bổ sung nghĩa cho nó. 些thường là viết tắt của 一些dich là một chút, một ít, một số… (gì đó – mang số nhiều). Ví dụ: 有些感情 = có chút tình cảm.
  • 一些Cũng giống như些 ở trên: Một chút, một ít, một tý…
  • 这些Những cái… này… Ví dụ: 这些衣服 = chỗ quần áo này, 这些东西 = những thứ này.
  • 那些Những cái… kia, những thứ… kia… 那些香蕉 = những quả chuối kia, 那些毛衣 = những cái áo len kia, 那些衬衣 = Những chiếc áo sơ mi kia..

 

  1. Ngữ pháp bài 8:
  • Trợ từ ngữ khí : Nằm ở cuối câu, biểu thị ngữ khí yêu cầu hoặc thương lượng.

Ví dụ:

– 你给两块五吧 = Cho tôi 2,5 tệ đi. (Biểu thị ngữ khí yêu cầu).

– 太贵了,便宜一点吧。= Đắt quá, rẻ chút đi. (Biểu thị ngữ khí thương lượng).

2 + lượng từ => Ta sẽ dùng: 两+量词。Không phải là 二。

Trong số đếm, trong số thứ tự tiếng Trung Quốc khi đến số thứ 2  ta đọc và viết là 二。Tuy nhiên, khi ta nhắc đến một thứ gì đó mà có 2 cái, 2 chiếc, 2 phần, 2 khu…v.v… kiểu kết cấu 2 + lượng từ. Thì ra sử dụng ,không phải

 

Nhớ nhé: + lượng từ = 2 (cái gì đó)

Ví dụ: 两块钱 = 2 tệ, 两个人 = 2 người. 两颗心 = 2 trái tim, 两眼睛 = 2 con mắt, 两双鞋 = 2 đôi giày, 两张报纸 = 2 trang báo, 两碗面条 = 2 bát mì….

(*) Cách hỏi giá tiền bằng tiếng Trung:

Cách 1:  N + số lượng + lượng từ + 多少 钱?

Trong đó:

  • N: là đồ vật..cần hỏi giá.
  • Số lượng: Là số lượng của vật N mà mình muốn hỏi giá.
  • Lượng từ: Là lượng từ thường dùng với vật N đó.

Ví dụ: 葡萄两斤多少钱?

  • 葡萄 (N) – Nho (vật được hỏi, thứ được hỏi.)
  • 两 – số lương: 2, 2 gì… 2 cân = 两斤。
  • 斤 – Lượng từ của葡萄. (两斤葡萄 = 2 cân nho).

Ví dụ tiếp:

  • 小狗一只多少钱?Xiǎo gǒu yī zhǐ duōshǎo qián? => Chó con 1 con bao nhiêu tiền?
  • 词典一本多少钱?Cídiǎn yī běn duōshǎo qián? => Từ điển 1 quyển bao nhiêu tiền?
  • 玫瑰花一朵多少钱?Méiguī huā yī duǒ duōshǎo qián => Hoa hồng 1 bông bao nhiêu tiền?
  • 火车票一张多少钱?Huǒchē piào yī zhāng duōshǎo qián => Vé tàu hỏa bao nhiêu tiền một vé?

Ghi chú: Cũng giống như người Việt Nam mình lúc hỏi giá tiền một đồ vật, mình có thể hỏi bằng nhiều cách. Trong tiếng Trung cũng vậy, điều quan trọng là mình sắp xếp từ ngữ hợp lý và đúng ngữ pháp là được:

  • Táo bao nhiêu tiền một cân? => 苹果多少钱一斤?
  • Táo 1 cân bao nhiêu tiền? => 苹果一斤多少钱?
  • 1 cân táo bao nhiêu tiền? => 一斤苹果多少钱?
  • Bao nhiêu tiền 1 cân táo? => 多少钱一斤苹果?

Tuy nhiên, các bạn hãy ôn tập cách trên cho chuẩn xác và tạo thành phản xạ tự nhiên nhé. Vì dù có nhiều cách nói khác nhau thì lúc nào cũng luôn luôn có một cách tương đối chuẩn xác, tương đối dễ dùng và tương đối chính. Vì nhiều khi cách diễn đạt vấn đề giữa các ngôn ngữ không giống nhau. Chúng ta cũng phải học cách chính thống nhất mà người Trung hay sử dụng để tránh bị nhầm lẫn.

 

Cách 2:  N + 怎么 + 卖? = … Bán như thế nào?

Ví dụ:

  • 葡萄真么卖? => Nho bán như thế nào?
  • 狗肉怎么卖?Gǒuròu zěnme mài => Thịt chó bán như thế nào?
  • 玫瑰花怎么卖?Méiguī huā zěnme mài => Hoa hồng bán như thế nào?
  • 钱包怎么卖?Qiánbāo zěnme mài => Ví tiền bán như thế nào?

(*) Ghi chú: 2 cách trên là 2 cách điển hình, và cũng thường gặp trong hỏi giá tiền, mua bán trao đổi bằng tiếng Trung. Mặc dù còn có thể có nhiều kiểu câu hỏi, nhiều biến tấu câu hỏi khác. Tuy nhiên, các bạn nên học thuộc nằm lòng hai cách trên là sẽ ổn. Có thể đi khắp Trung Quốc mua đồ mà không phải xoắn rồi.

(*) Cách trả lời khi được hỏi giá bằng tiếng Trung:

Giả sử bạn là người bán hàng, và bạn được khách TQ mua hàng rồi hỏi giá, bằng những câu hỏi trên. Bạn sẽ trả lời như nào?

– Thứ nhất: Dựa vào câu hỏi của người hỏi và đưa ra câu trả lời.

– Thứ 2: Chỉ cần nói số tiền là xong. (Người Việt mình nói chuyện mua bán với nhau cũng thế cơ mà).

Ví dụ:

– 葡萄一斤多少钱? – Nho cân bao nhiêu tiền?

– 两块 – 2 tệ (cách trả lời ngắn gọn – chỉ cần nói số tiền là xong).

– 两块一斤 – 2 tệ một cân. (cũng tương đối ngắn gọn, nhanh gọn).

– 葡萄两块一斤。- Nho 2 tệ một cân. (Cách trả lời đầy đủ nhất).

(*) Cách trả giá mua bán trong tiếng Trung:

Đương nhiên mua hàng mà không trả giá thì bị người bán hét cắt cổ à? Đúng không? Vậy trả giá như thế nào?

Người TQ thường có cụm từ cố định: 太贵了,便宜一点吧 = Đắt quá, rẻ chút đi (giảm giá chút đi). Sau đó trả giá: Nói ra cái giá mà mình mong muốn, hoặc mình ước lượng là phù hợp.

Ví dụ:

A: 这个衬衣怎么卖? => Chiếc áo sơ mi này bán thế nào?

B: 30 块。=> 30 tệ.

A: 太贵了,便宜一点吧。=> 20块吧? => Đắt quá, bớt chút đi, 20 tệ nhé?

B: 这不行,太便宜了。25 块还可以。=> Vậy không được, rẻ quá rồi. 25 tệ thì được.

A: 那好,25 就 25 吧。=> Thế được, 25 thì 25.

 

Trên đây là ngữ pháp và các câu nói (cấu trúc) thường gặp về cách hỏi giá, trả giá tiền khi mua bán hàng. Các bạn nhớ học thuộc và ôn luyện thật kỹ để tạo thành phản xạ nhé.

(*) Cách dùng 给 và 别:

– Câu chữ 给:

+ = cho, này, đây (kiểu đưa cho người khác và nói trong miệng 给)。 Khi bạn trả tiền mua hàng, đưa tiền cho người bán hàng, bạn có thể nói là : 给你钱, hoặc ngắn gọn 给。 Nó cũng tương tự như tiếng Việt: Gửi tiền này, đây ạ…

+  Động từ + 。。。Đưa cho… ai đó…. cái gì đó.

Vídụ:

  • Tôi đưa cho bạn tôi một phong thư. => 我交给我朋友一封信。
  • Mẹ giao cho tôi một chiếc điện thoại. =>  妈妈交给我一部手机。
  • Bố đưa cho tôi 2 gói kẹo sữa. => 爸爸递给我两包奶糖
  • Em trai gửi cho tôi 3 cái bát. => 弟弟送给我三个碗

– Khi ta muốn diễn đạt là làm gì đó cho ai đó. Hoặc làm gì đó cho ai, ta dùng câu có chữ  给。 Nội dung cụ thể như trong cấu trúc sau:

+(我、…)+  动词 + 宾语

+ ai đó…+ động từ + tân ngữ

Ví dụ:

  • Tôi mua tặng mẹ một món quà sinh nhật . => 我给妈妈买一个生日礼物。
  • Cho tôi thời gian một bài hát. =>  给我一首歌的时间。 (Tên một bài hát của Châu Kiệt Luân).
  • Cho tôi một vé trở về tuổi thơ. =>  给我一张返回童年的票。 (Tên một cuốn truyện thì phải)
  • Hôn em một cái được không? => 可不可以给我一个吻?

(*) 别的: cái khác, thứ khác, một cái gì nữa…

– 还要别的吗? = Còn muốn gì khác không? (còn muốn gì nữa không?)

– Khi ta muốn nói người khác: Ta thường dùng 别人。Nhưng khi nói thứ gì đó khác thì ta lại dùng: 别的东西。

 

 (*) Số đếm, số tiền, đơn vị tiền tệ trong Tiếng Trung.

Ôn tập về số đếm:

+ Từ 1 đến 10: 一,二, 三,四,五,六,七,八,九,十。Số 0 là 零。

+ Từ 10 – 19: 十,十一, 十二, 十三,十四,十五,十六,十七,十八,十九。

+ Từ 20 – 29: Tương tự ta ghép chữ số 2 cộng với chữ số 10 được 20,và ghép số 2 bên cạnh số 10 và viết thêm 1 được số 21, cũng như tiếng Việt mình vậy.  Tuần tự như thế mà đếm lên tới 99.

Ví dụ: 二十 (20),三十 (30),四十 (40),五十 (50),六十 (60),二十一 (21),二十五 (25)。。。九十九 (99)。

Khi đọc: Ta đọc từng số một. Ví dụ: 二十 (20),三十 (30),四十 (40),五十 (50),六十 (60),二十一 (21),二十五 (25)。。。九十九 (99)。(Èrshí (20), sānshí (30), sìshí (40), wǔshí (50), liùshí (60), èrshíyī (21), èrshíwǔ (25)… Jiǔshíjiǔ (99).)

+ Số đếm hàng trăm:

  • 100 (一百), 101 ( 一百零一), 102 (一百零二)…
  • 110 (一百一十),111 (一百一十一), 112 (一百一十二)。。。
  • 三百,四百。。。
  • 五百三十一 (531), 七百三十三 (733).。。。

+ Số đếm hàng nghìn:

  • 1000 = 一千。2000 = 两千。 3000 = 三千。。。。
  • 1001 = 一千零一。 1002 = 一千零二。。。。
  • 1010 = 一千零一十。 1011 =一千零一十一。 1012 =一千零一十二。。。。
  • 1100 = 一千一百。1110 = 一千一百一十。1111 = 一千一百一十一。。。
  • 3000 = 三千。5000 = 五千。。。
  • 。。。

+ Số đếm hàng chục nghìn (hàng vạn): Trong tiếng Trung, hàng vạn rất quan trọng, nhất là ở tiền nong. Việt Nam ta lấy hàng nghìn làm chính, còn TQ sẽ lấy hàng vạn làm chính. Ví thế các bạn chú ý nhé, nhất là tiền nong. Khi nói rất dễ bị nhầm đơn vị giữa tiếng Việt và tiếng Trung.

  • 10,000 = 一万。 20,000 = 两万。 30,000 = 三万。。。。
  • 100,000 = 十万。200,000 = 二十万。。。
  • 1,000,000 = 一百万。2,000,000 = 两百万。
  • 10,000,000 = 一千万。20,000,000 = 两千万
  • 100,000,000 =  一亿。。。
  • 。。。

Lưu ý: Các bạn chú ý ghi nhớ và luyện tập cho quen với cách diễn đạt của người TQ nhé. Đừng nhầm lẫn với Việt Nam. Nhắc nhở lại là đừng nên nhầm lẫn.

Ví dụ: VN mình hay nói 50,000 (năm mươi ngàn). Nhưng người TQ nói 5万 (5 vạn).

Chúng ta nói: Món đồ này giá 1.000.000 (một triệu đồng). Nhưng khi diễn đạt theo văn phong của người TQ, chúng ta phải nói: Món đồ này giá 100 vạn đồng.

  • Món đồ này trị giá mấy triệu đấy. => 这东西价值几百万。(Món đồ này giá mấy trăm vạn đấy)

 

IV – 练习 Ôn tập

  1. Các bạn đọc những cụm từ sau: Ghi chú lại, và học thuộc nhé, vì những cụm này rất thường sử dụng trong giao tiếp. Hãy luyện để thành phản xạ tự nhiên.

giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 8 táo một cân bao nhiêu tiền2. Hãy hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách ghi đúng các từ tiếng Trung thay thế cho Pinyin.

Giáo trình hán ngữ quyển 1 - Bài 8 - Táo bao nhiêu tiền 1 cân.

3. Dịch đoạn hội thoại sau ra tiếng Việt.

  • Đoạn hội thoại sau có rất nhiều từ mới đối với người mới học tiếng Trung. Nhưng hãy cố gắng tra từ điển và dịch ra. Đảm bảo rèn luyện như vậy trình độ hán ngữ của bạn sẽ tiến bộ nhanh chóng.

A: 您能告诉我这个的价格是多少吗?

B: 500美元左右。

A: 价格太贵了。

B: 我们可以根据型号给予优惠。

A: 再给我们优惠点儿吧。

B: 不能再降价了。

A: 这个多少钱?这个价位含税吗?

B: 是的。我们的价格无人可比。

A: 批量购进可以再优惠吗?

B: 如果您能购进1000件以上我们就可以优惠10%。

A: 好的,我接受。

 

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung cùng TiengTrung520.com

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *