[Hán Ngữ 1] Bài 5: Đây là thầy giáo Vương – 这是王老师

[Hán Ngữ 1] Bài 5: Đây là thầy giáo Vương – 这是王老师
5.1 (102.5%) 16 votes

第五课 – 这是王老师

(zhè shì wáng lǎo shī)

Đây là thầy giáo Vương

Bài 5 quyển 1 giáo trình hán ngữ 6 quyển bản mới. Chúng ta cùng học tiếp nhé.

I. 生词 – Từ vựng

Chúng ta đã học sang bài 5 rồi, càng bài sẽ càng có nhiều từ mới và nhiều từ khó. Chính vì vậy, hãy cố gắng học từ vựng, cố ghi nhớ. Không nhớ cách viết thì cũng phải nhớ mặt chữ và cách đọc. Không nhớ từ vựng sẽ cực kỳ khó, trong bất kỳ ngôn ngữ nào thì từ vựng cũng là nền tảng. Ngữ pháp chỉ là nói quen thì sẽ phản xạ tự nhiên hình thành thôi. Mình đề cao học từ vựng, ngữ pháp thì học theo cách nói tự nhiên để tạo thành thói quen. Vậy là sẽ biết.

Từ vựng Pinyin Hán Việt

Nghĩa

zhè giá Đây, này
shì thị
老师 lǎo shī lão sư Thầy giáo, cô giáo
学生 xué shēng học sinh Học sinh
qǐng thỉnh Mời
jìn tiến vào, đi vào, tiến lên
zuò tọa Ngồi
hát Uống
chá trà trà
谢谢 xiè xiè tạ tạ Cảm ơn
不客气 bú kè qì bất khách khí Đừng ngại, đừng khách sáo
客气 kè qì khách khí Khách sáo
工作 gōng zuò công tác Công việc
身体 shēn tǐ thân thể Thân thể, sức khỏe
nhật Ngày = 天
wáng vương Họ Vương

 

  • Một số từ vựng bổ sung:

Nghề nghiệp:

工人   / gōng rén/    Công nhân

医生   / yī sheng/     Bác sĩ

公安   / gōng ān/      Công an

警察    / jǐng chá/    Cảnh sát

职员    / zhí yuán/     Nhân viên

司机      / sī jī/           Tài xế

销售员     / xiāo shòu yuán/       Nhân viên bán hàng

律师       / lǜ shī/         Luật sư

理发师     / lǐ fā shī/   Thợ cắt tóc

记者         / jì zhě/         Nhà báo, ký giả

主持人      / zhǔ chí rén/  Mc, người dẫn chương trình

演员        / yǎn yuán/    Diễn viên

歌手         / gē shǒu/      Ca sĩ

运动员      / yùn dòng yuán/    Vận động viên

士兵     / shì bīng/      lính, binh sĩ

 

  • Một số động tác:

站      / zhàn/      Đứng

吃       / chī/        Ăn

走       / zǒu/        Đi

拉        / lā/          Kéo

推        / tuī/         Đẩy

趴        / pā/         Nằm bò

爬        / pá/         Leo

躺         / tǎng/      Nằm ra

 

  • Một số đồ uống:

酒    / jiǔ/    Rượu

啤酒   / pí jiǔ/  Bia

牛奶   / niú nǎi/ sữa tươi, sữa bò

奶茶   / nǎi chá/   trà sữa

酸奶   / suān  nǎi/   Sữa chua

饮料    / yǐn liào/     đồ uống (nói chung)

 

  • Một số họ người:

阮   / ruǎn/  Nguyễn  => 阮方强  Nguyễn Phương Cường

李   / lǐ/   Lý   => 李莫愁 Lý Mạc Sầu

农   / nóng/ Nông   => 农氏春  Nông Thị Xuân

朱  / zhū/   Chu   => 周恩来 Chu Ân Lai

黄   / huáng/  Hoàng  => 黄飞鸿 Hoàng Phi Hồng

叶   / yè/    Diệp ( đây cũng là lá cây luôn) => 叶问  => Diệp Vấn

陈     / chén/  Trần  => 陈浩南 Trần Hạo Nam (nhân vật chính phim Người trong giang hồ)

赵   / zhào/    => 赵薇 Triệu Vy

Người Trung khi nhắc đến tên tuổi trọng họ hơn tên vì vậy bạn có thể gọi một người nào đó theo họ. Ví dụ: Ông Triệu, Thầy giáo Vương, Luật sư Trần, sư phụ Diệp…

Nhiệm vụ của các bạn: Ôn tập lại nhiều lần các từ vựng trong bài học, các từ vựng bổ sung thuộc thì tốt, không thuộc thì cũng nên nhớ mặt chữ và cách đọc rồi sau này học dần lên sẽ biết và nhớ dai hơn.

 

II. 课文 – Bài đọc

 

A:  这是王老师,这是我爸爸。

zhè shì wáng lǎo shī zhè shì wǒ bà bà

B: 王老师,您好!

wáng lǎo shī nín hǎo

C: 您好! 请进! 请坐! 请喝茶!

nín hǎo   qǐng jìn   qǐng zuò   qǐng hē chá

B: 谢谢!

xiè xiè

C: 不客气

bú kè qì

….

C: 工作忙吗?

gōng zuò máng ma

B: 不太忙

bú tài máng

C: 身体好吗?

shēn tǐ hǎo ma

B: 很好!

hěn hǎo

 

Nghe và nhắc lại bài đọc 5 lượt để lưỡi quen với phát âm tiếng Trung nào. Đọc từng từ nếu thấy từ nào đọc khó, sau đó tập ghép các từ lại với nhau thành câu hoàn chỉnh.

 

III. 语法 – Ngữ pháp

 

  1. Ôn lại ngữ pháp từ các bài trước, kết hợp với các từ mới trong bài này.
  • 工作忙吗? =>
  • 身体好吗? =>
  • 是王老师吗? =>
  • 是他爸爸吗?=>
  • 好吗?=>
  • 喝茶吗?=>
  • 喝酒吗?=>
  • 走吗?=>

…….

  1. Lượng từ trong Tiếng Trung Quốc: 量词。

Tiếng Trung cũng như tiếng Việt vậy, đứng ở đằng trước các danh từ thường thường có lượng từ đi kèm. Lượng từ chức năng cơ bản nhất là chỉ số lượng của chủ thể được nhắc tới. Lượng từ cũng là phần khó của tiếng Trung nên các bạn chú ý học nhé.

Ví dụ: Tiếng Việt mình hay nói 1 cái nón, con dao, cái kẹo, một chuyến đi, một con người…v.v… thì tiếng Trung nó cũng có lượng từ đi theo như vậy.

Ví dụ:

  • 一个人 => 1 con người
  • 两颗心 => 2 trái tim
  • 三把刀 => 3 con dao
  • 四瓶啤酒 => 4 chai bia.
  • 五支笔 => 5 cái bút
  • 六笔钱 => 6 món tiền.
  • 七只猫 => 7 con mèo.
  • 八条狗 => 8 con chó.
  • 九匹马 => 9 con ngựa.
  • 十朵玫瑰 => 10 bông hồng.
  • …..
  • Mỗi một danh từ có thể lại đi kèm với một lượng từ khác nhau. Kiểu như ta nói con dao, thay vì nói là “chùm dao”, ta nói là “chai bia” chứ không nói là “khoản bia”. Tiếng Trung cũng vậy, việc không dùng đúng lượng từ sẽ làm người khác không hiểu, hoặc nghe rất buồn cười kiểu râu ông này cắm cằm bà kia.
  • Vậy nên các bạn nhớ tìm hiểu thêm về các lượng từ nhé.

 

  1. “Câu chữ 。。。是。
  • Khi muốn giới thiệu ai đó, hoặc muốn nói đây là cái gì đó, sự vật, sự việc gì đó. Ta dùng câu chữ 是 để thể hiện điều ta muốn nói. Trong tiếng Việt ta thường nói: Đây là, kia là, cái này là, cái kia là, người này là, thành phố này là, cái chai này là…v.v… tiếng Trung ta dùng 是 để giải quyết tất cả. Nó cũng giống như tobe của tiếng Anh vậy.

 

Cấu trúc: S (chủ ngữ – 主语) +  + O tân ngữ – 宾语)

 

Lưu ý: Từ bài này trở đi, các cấu trúc mình sẽ viết bằng tiếng Trung và cố diễn đạt lại bằng tiếng Việt để các bạn quen dần với từ vựng tiếng Trung nhé. Từ nào tiếng Việt thể hiện không rõ, mình sẽ cố dùng tiếng Anh.

Ví dụ cho câu chữ 是:

  • 他是王老师 => Ông ấy là thầy Vương.
  • 这是我爸爸 => Đây là bố tôi.
  • 这是河内 => Đây là Hà Nội.
  • 我是学生 => Tôi là học sinh.
  • 我妈妈是超人 => Mẹ tôi là siêu nhân.
  • 哥哥是歌手 => Anh trai là ca sĩ.
  • 弟弟是高 => Em trai thì cao.

 

  • 是 – như là tobe trong tiếng anh vậy, dịch là: là, thì…
  1. Mời, yêu cầu lịch sự người khác làm gì đó:
  • Ta nói như sau:

+ V (动词)

 

Ví dụ:

  • 请进 => Mời vào!
  • 请坐 => Mời ngồi!
  • 请喝茶 => Mời uống trà!
  • 请说 => Xin nói!
  • 请去 => Mời đi.
  • 请去学校 => Mời đi trường.
  • 请老师 => Mời thầy!
  • 请医生 => Mời bác sĩ.

 

VI. 练习 – Ôn tập

a. Ôn lại số đếm từ 1 đến 10 và cách nói tuần:

  • Viết và đọc lại các số đếm sau:
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
  • Ôn lại các tuần:
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật
星期一 星期二 星期三 星期四 星期五 星期六 星期天

b. Ôn lại cách đặt câu với… 吗

  • 你是老师吗?
  • 今天是星期天吗?
  • 这是爸爸吗?
  • 妹妹走吗?

。。。

c. Ôn tập với câu 。。。是。

  • 这是老王 => Đây là lão vương.
  • 这是我妈妈 => Đây là mẹ tôi.

d. Dịch các câu sau ra tiếng Việt:

  • 这是我妹妹 =>
  • 这是他爸爸 =>
  • 这是弟弟 =>
  • 那是她哥哥 =>
  • 那是歌手 =>
  • 这是医生 =>
  • 医生是一个男人 =>
  • 老师是两个老人 =>
  • 请坐,请喝茶 =>
  • 请进,请坐 =>
  • 请喝一杯酒 =>
  • 请喝啤酒 =>

e. Dịch các câu tiếng Việt sau ra tiếng Trung:

  • Đây là ông nội tôi.
  • Đây là bà ngoại tôi.
  • Em gái tôi là người này.
  • Em trai tôi thì thấp.
  • Chị tôi thì cao.
  • Xin mời vào!
  • Xin mời uống trà!
  • Xin mời uống bia!
  • Xin mời ngồi!
  • Tôi là một người luật sư.
  • Mẹ tôi là một bác sĩ.
  • Bố tôi là một người công an.
  • Bà nội tôi là một người cô giáo.
  • Ông ngoại tôi là một người công nhân.

f. Dịch đoạn văn sau ra tiếng Việt:

阮老师请进,这是我爸爸。我爸爸是一位公安。阮老师请坐,请您喝一杯茶。这是北京茶。阮老师你今天去哪儿?今天是星期一,不是你去学校吗?你身体好吗。

i. Dịch đoạn sau sang tiếng Trung:

Tôi là học sinh, còn đây là bố tôi, bố tôi là một bác sĩ. Còn mẹ tôi là một luật sư. Bố tôi thì cao. Hôm qua ông ấy đi Tp. HCM du lịch. Mẹ tôi đi Hà Nội lấy tiền. Tôi có 1 người chị gái. Chị ấy là nhân viên bán hàng.

Tất cả bình luận

  • được một người bạn giới thiệu tôi tìm tới trang và hiện ddang học bài 5. tôi thấy bài của trang rất hay và dễ hiểu. cảm ơn các bạn rất nhiều, hy vọng có nhiều tài liệu bổ ích để các bạn tự học như tôi được tiếp cận với kiến thức

    hà duy lâm 16 Tháng Bảy, 2017 4:39 chiều Trả lời

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *