[HSK 5] Lão hòa thượng và tiểu hòa thượng

[HSK 5] Lão hòa thượng và tiểu hòa thượng
5 (100%) 1 vote

Luyện thi HSK điều khó khăn nhất là quá trình ghi nhớ từ vựng và ghi nhớ cấu trúc ngữ pháp để vận dụng hiệu quả trong quá trình làm bài thi. Dù có là thi Nghe, Đọc, hay Viết thì từ vựng và ngữ pháp cũng là điều bắt buộc phải biết. Nếu không bạn sẽ không hiểu nổi nội dung của bài kiểm tra. Từ đó đọc, nghe không hiểu người ta đang nói gì.

Nhiều người thường in từ vựng thành từng quyển để học chay, nhưng mình coi việc đó là thất sách, học như vậy dễ quên và cũng khó áp dụng vào thực tiễn lúc sử dụng. Vì thế cách học từ vựng tốt nhất là học qua các câu truyện, đặt từ cần học vào từng bối cảnh sử dụng để khi nhớ tới từ nào đó mình cũng hình dung ngay ra cách dùng và thói quen thường dùng của từ đó.

luyện thi hsk 5 qua câu chuyện vui

 

Chính vì thế, hôm nay chúng ta cùng nhau luyện thi hsk 5 qua câu chuyện “Lão hòa thượng và tiểu hòa thượng” nhé.

 

老和尚和小和尚赶路的时候遇到一条河。 河边有一个女子正想过河, 河水不深 ,但是女子却 不敢 过河。老和尚便走到女子身边,弯腰背着女子过了河, 然后放下女子,与小和尚继续 赶路。 路上小和尚一直在想:师父怎么了? 竟然 敢 背一个女子过河? 最后终于忍不住了,说:师父, 你犯戒了?怎么背了女人? 老和尚平静地对小和尚说: 我早已放下,你却 还放不下!心胸宽广,思想开朗, 遇到事情拿得 起、放得下, 才能永远 保持一种健康的心态。

Dịch:

Lão hòa thượng và tiểu hòa thượng trên đường đi gặp phải một con sông. Bên bờ sông có một người phụ nữ đang muốn đi qua, nước sông tuy không sâu nhưng người phụ nữ không dám bước. Lão hòa thượng bèn đi tới cạnh người phụ nữ, khom lưng cõng người đó qua sông, sau đó bỏ người phụ nữ xuống cùng tiểu hòa thượng tiếp tục lên đường. Trên đường đi tiểu hòa thượng cứ nghĩ: Sư phụ sao vậy nhỉ? Lại dám cõng một người phụ nữ qua sông? Sau cùng rốt cuộc không nhịn được, nói: Sư phụ, người phạm giới rồi, sao lại cõng phụ nữ? Lão hòa thượng bình tĩnh nói: Ta đã sớm buông bỏ, con vẫn bỏ không được! Lòng dạ khoáng đạt, tư tưởng rộng mở, gặp chuyện nhấc lên được, bỏ xuống được, vậy mới có thể luôn giữ được thái độ sống lành mạnh.

 

* 语法 – Ngữ pháp

  • Cụm từ: 遇到 + … Gặp phải … gì đó… ví dụ: 遇到困难 = Gặp phải khó khăn. 遇到金钱 = Gặp phải tiền bạc.
  • 但是。。。却。。。 = Nhưng… lại…
  • 老和尚便走到女子身边. => 便 … bèn (làm gì đó)
  • 平静地… Bình tĩnh … (làm gì đó)

 

* 生词 – Từ vựng

和尚 héshang : Hòa thượng, thầy tu

赶路 gǎnlù : Đi đường, đi với cảm giác nhanh chóng, vội vã.

开朗 kāilǎng : rộng rãi, cởi mở (nói về con người)

师父 shīfu : Sư phụ, thầy

犯戒 fànjiè : Phạm giới (thường dùng cho hòa thượng vi phạm phép tắc của nhà chùa)

心胸 xīnxiōng : Lòng dạ, bụng dạ. (Cũng dùng cho nghĩa chí khí, hoài bão)

宽广 kuānguǎng : Rộng lớn, bao la

放得下 fàngdexià : Bỏ xuống được, quên đi được, dẹp đi được.

早已 zǎoyǐ : Sớm đã…, từ lâu lắm rồi…

心态 xīntài : thái độ, tâm trạng, tâm thái

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *