[HSK 5] Nắm lấy cơ hội

[HSK 5] Nắm lấy cơ hội
5 (100%) 3 votes

Chào bạn đến với chuyên mục luyện thi hsk 5 qua các câu chuyện cùng TiengTrung520.com. Hôm nay chúng ta tiếp tục bài học với truyện đọc “Nắm bắt cơ hội”.

抓住机会

那一年,他正坐在咖啡馆里等 朋友, 一位女孩走过来问:你好!不好意思。 你是通过 王阿姨介绍来这里相亲的吗? 他刚想说不是,抬 头打量一下发现, 这个女孩正是自己喜欢的类型于是 连忙答应:对,请坐。

他们结婚那天,他妻子坦白当时自己是等朋友,不是去相亲的。 更不认识什么王阿姨。 妻子笑了,说:我也不是去相亲的, 我只是找个借口和你认识一下……

机会来了,就要毫不犹豫抓住它!

(*) Từ vựng HSK 5 trong bài đọc:

  1. 毫不犹豫 (Háo bù yóuyù) : Không chút do dự. 毫不犹豫地 + … (Làm gì đó không chút do dự).
  2. 抬头 (táitóu ) : Ngẩng đầu lên, ngước lên
  3. 打量 dǎliang : Nhìn xem, quan sát. Nghĩa thứ 2: nghĩ là, cho là…
  4. 正是 zhèngshì : Chính là, đích thị là…
  5. 类型 lèixíng : Loại, loại hình, kiểu.
  6. 坦白 tǎnbái : Thẳng thắn, thật thà.
  7. 抓住 zhuāzhù : Nắm lấy, nắm bắt
  8. 相亲 xiāngqīn : làm quen, làm thân, xem mặt
  9. 当时 Dāngshí : Khi đó, lúc đó
  10. 道 Dào : Nói

(*) Ngữ pháp trong bài đọc:

  1. Dẫn nhập, mở đầu câu chuyện:

– Khi kể về một chuyện đã xảy ra trong quá khứ, tiếng Trung hay bắt đầu bằng những cụm từ: 那一年 (năm đó, vào năm đó), 那年 (năm đó), 。。。那年(天) – trong đó 。。。 chính là sự việc, hành động nào đó, sự kiện nào đó xảy ra.

Ví dụ: 他们结婚那天 = Ngày chúng tôi kết hôn. (Ngày chúng tôi lấy nhau). 你失踪那年 = Năm đó anh mất tích.

  • 冬天那年。。。 = Mùa đông năm đó…
  • 春天的一天: Một ngày mùa xuân
  • 。。。

– Cách thứ 2 thường được sử dụng là sử dụng những cụm từ: 很久以前 = Ngày xưa (rất lâu trước đây), 很久很久以前 = ngày xửa ngày xưa…(ngày xưa cách đây lâu lắm rồi). 以前  = Trước đây, khi trước…. 三个月以前 = 3 tháng trước

2. Cấu trúc: Động từ + 过来 

Ví dụ: 醒过来 = tỉnh lại. 走过来 = Đi qua. 开过来 = Lái xe qua.

3. 一 + Động từ … = Vừa (làm gì đó)… (thì)… thường là vế sau sẽ trả lời cho chữ (thì).

抬 头打量一下发现, 这个女孩正是自己喜欢的类型 = Vừa mới ngẩng đầu lên nhìn thì thấy, người con gái này đích thịkiểu mà mình thích.

4. Liên từ 于是 (thế là) :  于是 thường đứng ở vế thứ 2 của câu đưa ra một mệnh đề kết luận sau khi đã có dữ kiện ở vế đầu tiên. 。。。

于是。。。(….thế là….).

VD: 于是 连忙答应:对,请坐。 Thế là vội vàng nhận lời, nói: Đúng, mời ngồi!

5. 道 (nói) thường dùng trong văn viết, thể hiện ý nghĩa trang trọng.

 

(*) Dịch bài đọc:

Nắm bắt cơ hội

那一年,他正坐在咖啡馆里等 朋友, 一位女孩走过来问:你好!不好意思。 你是通过 王阿姨介绍来这里相亲的吗? 他刚想说不是,一抬 头打量一下发现, 这个女孩正是自己喜欢的类型于是 连忙答应:对,请坐。

Năm đó, anh đang ngồi trong quán coffe đợi bạn, thì một người con gái đi qua hỏi: Chào anh, thật ngại quá. Anh có phải là được dì Vương giới thiệu tới đây để xem mặt không? Anh đang định nói không phải, nhưng vừa ngẩng đầu lên thì thấy người con gái này đúng là gu mà anh thích. Thế là vội vàng nói: Đúng, mời ngồi!

他们结婚那天,他妻子坦白当时自己是等朋友,不是去相亲的。 更不认识什么王阿姨。 妻子笑了,说:我也不是去相亲的, 我只是找个借口和你认识一下……

Ngày họ kết hôn, anh thật thà nói với vợ: Ngày đó anh đang ngồi đợi bạn, không phải là đi xem mặt. Càng không quen dì Vương nào đó. Vợ anh cười đáp: Em cũng không phải là đi gặp mặt gì cả, em chỉ là lấy cớ làm quen với anh một chút…

机会来了,就要毫不犹豫抓住它!

Cơ hội đến thì hãy nắm lấy đừng do dự!

 

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *