Luyện tập sửa lỗi ngữ pháp HSK 3 (P1 – Đại Từ)

Luyện tập sửa lỗi ngữ pháp HSK 3 (P1 – Đại Từ)
5 (100%) 16 votes

Ở bài trước tự học Tiếng Trung 520 đã nói về các đại từ thường dùng trong ngữ pháp HSK 3 và khuôn khổ HSK 4. Để hiểu rõ hơn về các kiến thức liên quan tới đại từ, hôm hay chúng ta cùng nhau giải quyết qua một vài bài tập và phân tích lại các bài tập đó để nắm vững kiến thức cùng với cách dùng một số từ ngữ gặp phải trong bài nhé.

Điều quan trọng nữa là: Các bài tập này có cấu trúc khá giống với các bài tập mà sau này các bạn có thể thường gặp trong lúc ôn luyện và thi HSK. Chí ít là từ HSK 4, HSK 5 vẫn còn gặp. Đối với những bài tập cho sẵn các từ vựng và yêu cầu người làm ghép thành từng câu văn hoàn chỉnh. Đây là những bài tập cơ bản rèn luyện kĩ năng viết văn bằng tiếng Trung sau này của các bạn.

Bây giờ chúng ta cùng bắt đầu nào!

Bài 1: 改错句 (Sửa câu sai) – Tìm ra lỗi sai và sửa lỗi sai của câu

  1. 冬天了,天气怎么还这么很热呢。
  2. 今年冬天咱们这儿没有下雪,你们那儿下了没有?
  3. 这个问题我不难了,还是明天我们去王老师问吧?
  4. 上星期一来我们家的这位老师是我在北京认识的。
  5. 你看小阮人家多认真,从不马马虎虎,成绩都是数一数二的。

Giải bài tập 1: 

  1.  冬天了,天气怎么还这么很热呢

Không có gì sai cho tới đoạn 这么很 => Trong câu này chữ 这么 là một đại từ có ý nghĩa là “như thế” – 这么热 => nóng như thế (một cảm giác nóng mà chúng ta đã biết, đã xác định). 很热 – Rất nóng. Vì thế nên để câu này đúng chúng ta sẽ bỏ đi chữ 很。Chữa thành: 冬天了,天气怎么还这么热呢。

2. 今年冬天咱们这儿没有下雪,你们那儿下了没有?

Xét rõ các đại từ trong câu, chúng ta nhận thấy 咱们 (chúng ta) – là một đại từ gần giống như 我们 (chúng tôi), nhưng bao hàm cả người nói lẫn người nghe. Còn 我们 chỉ nói tới những người nói. Vì thế trong câu trên chữ 咱们 phải được sửa thành 我们. Sửa lại thành: 今年冬天我们这儿没有下雪,你们那儿下了没有?

3. 这个问题我不难了,还是明天我们去王老师问吧?

Trong câu này có 2 lỗi ngữ pháp thuộc phạm trù ngữ pháp hsk 3 khá đơn giản. Nhưng nếu không để ý sẽ không phát hiện ra lỗi thứ 2 nhất là với người tự học. Lỗi đầu tiên thuộc về cụm 我不难了 =>  Đọc lên không hiểu lắm, không có nghĩa lý gì mấy => Xem xét thêm vế sau, ta đoán ngay ra cụm này sai từ 难. Ý của tác giả chắc phải là “Tôi không hiểu rồi” => Sửa chữ 难 thành chữ 懂.

Đọc tiếp câu mình lại thấy: 去王老师问 cụm này chính xác có vấn đề, vì trong ngữ pháp tiếng Trung không có kiểu V + tên người + V, đọc lên cũng thấy rất ngang => Chỗ này thiếu 那儿 đại từ chỉ thị. Thêm đại từ chỉ thị vào để xác định là đến chỗ thầy giáo Vương. Chữa thành 去王老师那儿…

=> Cả câu: 这个问题我不懂了,还是明天我们去王老师那儿问吧?

Ghi nhớ luôn cấu trúc:  来/去 + tên người (đã xác định) + 那儿 / 这儿

4. 上星期一来我们家的这位老师是我在北京认识的。

Đọc qua thì thấy: 这位 – Là đại từ dùng để chỉ một người nào đó ở gần mình trong khoảng thời gian mình nói. Còn ở trong câu thì ngay đầu câu đã có 上星期一 (thứ 2 tuần trước) thời gian đã qua lâu rồi, ít cũng 1 tuần. Vì thế không thể nào là 这位 được, mà phải là 那位 chỉ thị chính xác là “người kia”, “người thầy giáo kia”.

Sửa toàn câu: 上星期一来我们家的那位老师是我在北京认识的。

5. 你看小阮人家多认真,从不马马虎虎,成绩都是数一数二的。

Các bạn thử phân tích câu này và bình luận lời giải xuống bên dưới nhé.

 

Bài 2: 单项选择题 Lựa chọn đáp án chính xác

  • 下列说法不正确的是( B )

A 根据能不能单独成句来确定汉语的词是有困难的。

B “ 月亮 ” 是由两个自由语素组成的合成词。

C 单纯根据语言成分活动能力的强弱来确定词 . 的界限也是有困难的。

D “ 理发 ” 的 “ 理 ” 是自由语素, “ 发 ” 则是粘着语素。

  • 下面的连谓结构中, “ 前一个动词性结构表示方式 ” 的是( B )

A 下了课开班会 B 挑着担子飞快地跑

C 不会做去问老师 D 去车站接人

  • 下列说法不正确的是( C )

A 重叠式名词主要是亲属称谓

B 重叠式量词就是单音节量词的重叠

C 蝈蝈、蛐蛐、猩猩是语素的重叠

D 重叠式量词不能做宾语

  • 下列属于主谓式复合词的是( A )

A 例如 B 到底

C 自私 D 特殊

  • 下列说法正确的是( A )

A 虚词不能充任主语

B 虚词绝大部分是自由的

C 绝大部分实词在句法结构里的位置是固定的

D 虚词是开放类,实词是封闭类

  • 下列说法不正确的是( C )

A 数量词的主要语法功能是修饰名词

B 数量词修饰名词一般不带 “ 的 ”

C 数量词是体词,所以不能作谓语

D 临时量词原来是名词,所以可以受形容词或名词修饰

  • 与其他三个不同的是( A )

A 唱一个歌给我听 B 炒一个菜给我吃

C 倒一杯茶给我喝 D 拿一支笔给我用

  • 下列说法不正确的是( D )

A “ 能、能够、可以 ” 表示主观能力做得到做不到

B“ 会、能、可能 ” 表示客观可能性

C “ 能、能够、得、可以 “ 表示环境或情理上许可

D” 不得了 “ 中的 ” 得 “ 是助动词

  • 下列说法不正确的是( A )

A 代词本身的语法功能和它所替代的词的语法功能一定一致

B 代词本身的语法功能和它所替代的词的语法功能不一定一致

C 人称代词和名词的区别是名词前边可以有修饰语,人称代词前边一般不能

有修饰语

D 汉语的人称代词一般没有性的区别

  • 下列结构中与其他三个不同的一个是( D )

A 在旅馆里住着 B 在水面漂着

C 在墙上贴标语 D 在河里游泳

  • 下列说法不正确的是( C )

A 述补结构职位及物的或不及物的跟充任述语的动词及物不及物没有必然的联系

B 趋向补语是读轻声

C 大部分结果补语和趋向补语都不能转换为可能补语

D 由 “ 来、去 ” 充任的述补结构后边只能带一般宾语,不能带处所宾语

  • 下列说法不正确的是( B )

A 粘合式偏正结构的功能相当于一个单个的名词

B 粘合式能以粘合式为成分,也能以组合式为成分

C 组合式可以以粘合式为成分,也可以以组合式为成分

D 组合式只能替换组合式里的名词,不能替换粘合式里的名词

  •  “ 过 ” 作动词的句子是( C )

A 他去过杭州三次 B 功与过自有后人评说

C 翻过雪山就到了 D 我从来没说过这种话

  • 不属于动词的语法特点的是( D )

A 能做谓语 B 绝大多数能带宾语

C 一般能受 “ 不 ” 修饰 D 能用 “ 很 ” 修饰

  • 下面说法正确的是( A )

A 祈使句的谓语只能是表示动作或行为的动词或动词结构

B 祈使句的主语往往是第二人称代词,不能用听话人的名字来作祈使句的主语

C 第一人称代词 “ 咱们 ” 不能作祈使句的主语

D 祈使句不能连用两个否定形式

  •  一般能受 “ 不 ” 修饰的是( B )

A 名词介词 B 动词形容词

C 动词数词 D 形容词名词

  • 在下列短语中 “ 没 ” 作副词用的是( C )

A 没钱借给你 B 一个学生也没了

C 没钱借给他 D 没关系

  • “ 你们再同领导交换一下意见。 ” 是( C )

A. 陈述句                 B. 疑问句

C. 祈使句                 D. 感叹句

  • 从功能的角度看,下面词组中,( B )组功能相同。

A .首都北京 坐飞机去广州 澳门回到了祖国的怀抱

B .热得他满头大汗 来喝杯酒 禁止吸烟

C .毛泽东和周思来 出一份试卷 没有人知道

D .看孩子 我们都已经长大成人 歌唱家李娜

  • 下列各项,( D )项全部是直接成分。

A .主语和宾语 定语和中心语

B .谓语和宾语 状语和中心语

C .述语和宾语 定语和状语

D .主语和谓语 述语和宾语

  • 从功能来看,我们可以把句子分成( C )

A .主谓句 非主谓句

B .单句 复句

C .陈述句 疑问句 祈使句 感叹句

D .简单句 复合句

  • 下面( D )组词都是单纯词。

A .人民 履历 我们 结构

B .窈窕 梳子 被子 木头

C .日食 坦克 芭蕾舞 引擎

D .崎岖 疙瘩 叮咛 克隆

  • 五十年代,丁声树、吕淑湘、李荣等八位先生编著的语法学专著是( C )。 24

A. 《语法学习》 吕 B .《汉语语法常识》

C .《现代汉语语法讲话》 D .《语法修辞讲话》吕朱

  • 下列各项居于名词特征的是(B )

A. 可以加

C .可以带宾语      D .可以加其他副词修饰

  • 下列说法,( C )项是错误的。

A .从功能上看,实词能够充任主语、调语或宾语,虚词不能

B .从意义上看,实词有意义,虚词没有意义

C .实词绝大多数能单独成句,虚词绝大多数不能单独成句

D .绝大多数实词在句法结构中的位置是不固定的,绝大多数虚词在句法结构中的位置是固定的

  • 下列各项,全部是状中结构的一组是( A )

A .已经三十天了 本能 de 缩了回来 机械 de 模仿别人

B .可爱 de 孩子 慢慢 de 走 有条件 de 承担义务

C .狼吞虎咽 de 吃了下去 刚买 de 电视 具体 de 困难

D .没完没了 de 说 蓝色 de 多瑙河 最新型 de 电脑

  • 下列各句,属于省略的是( C )

A .吃一堑,长一智。

B .我的钥匙呢?

C .我的作业交了,你的呢?

D .请说普通话。

  • 下列句子没有歧义的是( c )。

A .反对的是团支书。 B .批评的是工会主席。

C .批评的是不良现象。 D .关心的是夏师傅。

  • 五十年代,丁声树、吕淑湘、李荣等八位先生编著的语法学专著是(C)。 24

A. 《语法学习》 吕 B .《汉语语法常识》

C .《现代汉语语法讲话》 D .《语法修辞讲话》吕朱

  • 下列各项(C )项不是连谓结构。

A .有个姑娘叫小芳

B .他来帮我照看孩子

C .他有一双勤劳的手

D .我上街去买菜

Các bạn hãy suy nghĩ và tìm hiểu đáp án rồi so sánh với đáp án đã có (khoanh ở mỗi câu hỏi). Tự mình giải thích xem tại sao lại như vậy. Có vấn đề nào không hiểu hãy mạnh dạn để lại lời nhắn hoặc bình luận, mình sẽ giúp các bạn giải quyết.

Bài 3: 连词成句 – Nối từ thành câu

  1. 你                是           老师         的         谁           汉语
  2. 事情           方法          都           做         什么         要           无论           讲究  
  3. 脏                 的        我们           呀          你          怎么         让                这么         房间
  4. 人口             有          世界        多少       知道        吗            亿                 你
  5. 哪                你            是           的           看            天           报纸              的      

Đây là kiểu bài tập lúc nào cũng gặp ở trong chương trình thi HSK 4 và HSK 5, nếu bạn tập được cho mình thói quen cũng như phản xạ thật nhanh chóng để làm dạng bài tập này thì việc thi HSK 4 và HSK 5 của bạn thật sự rất dễ dàng. Tuy nhiên, điều quan trọng bạn phải thuộc nghĩa của các từ vựng. Trong một câu mà có đến 3 từ vựng bạn không biết nghĩa thì…thôi xin chia buồn, xác suất làm sai lên tới 70%.

Cách làm bài tập dạng này là:

  • Bước 1: Xác định kiểu câu, dựa vào các từ vựng (nếu có): Ví dụ câu 1, ta nhìn thấy chữ 是。 Xác định ngay kiểu này thuộc cấu trúc câu chữ 是 rồi đây. Chắc định nói “cái gì đó… là … cái gì đó…”

Muốn xác định kiểu câu chữ gì đó thì phải thuộc cấu trúc câu kiểu đó: Nhớ ôn tập các cấu trúc câu kiểu chữ 是, 把,有,比,被, 让,叫,。。。

Để ý các từ quan trọng trong một câu văn: Các từ chỉ sự phủ định (不,没,无,未…), các từ năng nguyện (想,能,要), các phó từ, các liên từ…v.v.. Những từ đó sẽ tác động đến toàn bộ ý nghĩa của câu văn, chỉ cần ta hiểu sai và đặt sai vị trí các từ đó thì hỏng hết.

  • Bước 2: Xác định thành phần câu, từ loại câu để sắp xếp sau khi nhìn ra câu thuộc dạng nào: Ví dụ câu 1, sau khi biết là câu chữ 是, ta đoán tiếp 。。。是什么 => Trả lời câu hỏi này ta được vế sau của chữ 是, vị ngữ: ….Là cái gì? Xem xét các từ: 你,  是,  老师,  的,   谁,   汉语  => À, có chữ 谁 (đại từ hỏi người), có 你, có 老师… Mình đoán ngay ra là: Đây là một câu hỏi về người nên sẽ là như thế này…. 是谁?
  • Bước 3: Xác định các mỗi quan hệ của từ loại trong câu, để ý các từ 的, trạng từ, phó từ, đại từ và kết cấu ngữ pháp trong câu của chúng, vị trí, vai trò của từ ngữ đó thông thường trong một câu là như thế nào. Ví dụ: 你的汉语 = tiếng hán của bạn, 汉语老师 = thầy dạy tiếng hán

Trước câu hỏi thì sẽ có 你的汉语老师 = thầy giáo tiếng Hán của bạn.

=> 你的汉语老师是谁? => Thầy giáo tiếng Trung của bạn là ai?

– Theo tuần tự các bước trên các bạn hãy làm tiếp bài tập 3 nhé, đáp án có thể gửi cho mình hoặc bình luận ở dưới mình sẽ check cho các bạn.

Ngoài ra nếu bạn là một người muốn học tiếng Trung nhưng chưa biết tự học như thế nào, đầu tư ra sao. Hãy click vào đây đọc bài viết này để tham khảo thêm nhé.

Bạn cũng có thể xem thêm các bài học online hán ngữ 1 đến hán ngữ 6 ở trên website tiếng trung 520.com

Chúc các bạn tự học tiếng trung thành công!

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *