[HSK 3] Đại từ thường dùng trong tiếng Trung

[HSK 3] Đại từ thường dùng trong tiếng Trung
5 (100%) 16 votes

Ngữ pháp HSK 3 nói chung là không khó và cũng không có quá nhiều kiến thức. Mọi người học tiếng Trung đều dễ dàng đạt được HSK 3 mà không tốn quá nhiều thời gian.

Tuy nhiên, không phải dễ thì không học cũng sẽ đạt được. Nên nhớ là mọi thành tựu đều nhờ khổ luyện mà có. Vì thế hôm nay chúng ta cùng ôn lại về kiến thức HSK 3 cơ bản nhé.

 

Chủ đề: Đại từ trong tiếng Trung Quốc

 

Đại từ là gì? Tiếng Trung cũng như tiếng Việt hay tiếng Anh thôi. Đại từ là những từ dùng để xưng hô thay thế các danh từ, động từ, tính từ… Nói một cách nôm na cho dễ hiểu thì khi nói chuyện chúng ta thường dùng các từ khác để chỉ mình hay người đối diện, hoặc chỉ một sự vật, việc nào đó…

Ví dụ cuộc nói chuyện của 2 cô gái hư:

Ê mày ơi! Thằng ngốc kiaai vậy? Chịu, tao làm sao biết.

Ơ, thế tại sao nó lại đi cùng với mày? Chả liên quan.

哎! 阿木林是谁呀?不知道。

为什么他跟随呢?挨不上。

  • Trong ví dụ trên, những từ bôi đỏ chính là đại từ đó.

Sau đây chúng ta xét về các dạng đại từ trong tiếng Trung:

  • Đại từ nhân xưng: 我 (tôi),你 (bạn),他 (anh ấy),她 (cô ấy), 我们 (chúng tôi),你们 (các bạn),他们 (các anh ấy),她们 (các cô ấy),您 (ngài, ông),它 (nó – chỉ vật),它们 (chúng nó),大家 (mọi người),别人 (người khác),自己 (tự mình)
  • Đại từ chỉ thị: 这 (đây),这儿 (chỗ này),那 (kia),那儿 (chỗ kia),每 (mỗi – hàng),这么 (như vậy),那么 (như thế),其他 (khác)
  • Đại từ nghi vấn: 谁 (ai),哪 (đâu, nào),哪儿 (ở đâu, ở chỗ nào),什么 (cái gì),多少 (bao nhiêu),几 (mấy),怎么 (thế nào, như thế nào),怎么样 (như thế nào),为什么 (tại vì sao?)

(*) – Chú ý: 

1. Đại từ nghi vấn: 什么 – Dùng để hỏi “cái gì”

他在做什么? – Anh ta đang làm gì vậy?

她在吃什么? – Cô ta đang ăn gì vậy?

那是什么书? – Kia là sách gì vậy?

=> Ghi nhớ nguyên tắc:

  • động từ + 什么 =》Hỏi cho làm việc gì?
  • 什么 + danh từ => Câu hỏi cho cái gì? 

2. 怎么 + Động từ => Hỏi cách thức: làm thế nào, làm sao, sao mà…

Ví dụ: 他怎么去呢? – Anh ấy làm sao đi?

3. 怎么 + 不/没 + động từ => Hỏi nguyên nhân: Tại sao…

Ví dụ: 她怎么不爱我?- Tại sao cô ấy không yêu tôi?

4. 怎么样 – đại từ nghi vấn thường xuất hiện trong ngữ pháp hsk 3, với ý nghĩa hỏi cho tình trạng, tình hình: dịch là như thế nào, sao rồi?

Ví dụ: 你妹妹的左手怎么样? – Tay của em gái bạn sao rồi?

5. 哪 – đại từ được dùng để hỏi xác định (vật, người) cái nào..v.v…

Ví dụ:

你看哪个好看? – Anh xem cái nào đẹp?

你觉得哪件比较好? – Anh thấy cái nào tốt hơn?

=> Ghi nhớ: 哪 + (lượng từ) + danh từ

6. 多少 và 几 => Các đại từ để hỏi về số lượng: 几 dùng cho số lượng ít, dưới 10. Dịch ra tiếng Việt là câu hỏi “mấy..” 多少 là đại từ hỏi số lượng, thường với số lượng nhiều hơn 10. Dịch ra là “bao nhiêu”…

ví dụ:

这房间里一共有多少人?- Trong phòng này có bao nhiêu người?

你家有把雨伞? – Nhà bạn có mấy cái dù?

7. 谁 – Đại từ nghi vấn hỏi người: Người nào, ai…

是谁送你来到我身边?- Là ai đã đưa em đến bên anh?

谁正在图书馆看书? – Ai đang ở thư viện đọc sách vậy?

 

Tiếng Trung rất phong phú trong sử dụng từ vựng nói chung và các từ loại nói riêng, nói chung là ở trình độ hsk 3 thì cũng không cần thiết phải biết quá nhiều. Học nhiều lại càng loạn, các bạn đang theo đuổi tiếng Trung ở mức HSK 3 cũng không nên nóng lòng tìm hiểu thêm nhiều. Cứ từ từ học theo các bộ giáo trình hán ngữ 1 cho tới giáo trình hán ngữ 6. Các bạn sẽ có kiến thức vững chắc để tìm hiểu và ghi nhớ những vấn đề ngữ pháp khó hơn.

— Bài tập luyện tập về đại từ —-

Bài 1: Chọn đáp án chính xác trong các câu dưới đây – 请选择正确答案!

  • 你找谁?

a. 我们

b. 王老师

c. 谁

d. 咱们

  • 你买什么?

a. 好的

b. 怎么呢

c. 苹果

d. 是他

  • 这个多少钱?

a. 钱

b. 很多钱

c. 十块

d. 多少

  • 你要几个人?

a. 五个

b. 几个

c. 二个

d. 两人

  • 那个人怎么样?

a. 很好

b. 怎么

c. 行

d. 得

  • 你是哪里人?

a. 那个人

b. 多少人

c. 外行人

d. 河内人

  • 你最近身体。。。?

a. 怎么样

b. 什么

c. 多少

d. 怎么

  • 昨天晚上你吃了。。。水果?- 葡萄

a. 多少

b. 几个

c. 什么

d. 怎么

  • 。。。两件衣服都很好。

a. 这儿

b. 那儿

c. 那

d. 几个

  • 。。。是我的房间。

a. 这儿

b. 那

c. 怎么样

d. 谁

 

Bài 2: Tìm kiếm các đại từ mà bạn biết trong đoạn văn dưới đây. Đồng thời dịch và ghi lại các từ mới (đây cũng là cách học từ vựng hiệu quả).

中国人常常把外国人称作“老外”。我觉得这是一个很有趣的词语。“老”表示亲切,就像“老李”、“老王”一样;但“外”这个字,却又体现出了一种距离感。这个距离感,来自语言、文化和思维方式。不过,无论哪一种障碍,都会被一种东西所打破,这就是爱。

Zhōngguó rén chángcháng bǎ wàiguó rén chēng zuò “lǎowài”. Wǒ juédé zhè shì yīgè hěn yǒuqù de cíyǔ.“Lǎo” biǎoshì qīnqiè, jiù xiàng “lǎo lǐ”,“lǎo wáng” yīyàng; dàn “wài” zhège zì, què yòu tǐxiàn chūle yī zhǒng jùlí gǎn. Zhège jùlí gǎn, láizì yǔyán, wénhuà hé sīwéi fāngshì. Bùguò, wúlùn nǎ yī zhǒng zhàng’ài, dūhuì bèi yī zhǒng dōngxī suǒ dǎpò, zhè jiùshì ài.

Người Trung Quốc thường gọi người nước ngoài là “Lão ngoại”. Tôi cảm thấy đây là một từ ngữ rất hay. “Lão” cho thấy sự thân mật, cũng giống như “Lão Lý”, “Lão Vương” vậy; nhưng mà chữ “ngoại” lại cho thấy một loại cảm giác xa cách. Cảm giác xa cách này đến từ ngôn ngữ, văn hóa và cách suy nghĩ. Tuy nhiên, bất luận chướng ngại nào cũng đều sẽ bị đập tan bởi một thứ, đó chính là Tình yêu.

Yêu cầu bài tập: 

  1. Ghi ra các đại từ được sử dụng trong đoạn trên mà bạn biết.
  2. Ghi lại các từ mới.
  3. Tập đọc lại nhiều lần, nhất là những câu khó.

 

Bài 3: Cho đoạn văn

石观音是古龙武侠小说中的人物,她是一个非常非常奇特的人,她不但是一位武功极高的聪明女子,也是一个心肠最冷的女人,同时也可算是这世上最美的女人,只因她见到比自己漂亮的女子都已经被她毁容。

Yêu cầu:

  • Dịch đoạn văn ra tiếng Việt.
  • Liệt kê các đại từ chỉ người, đại từ dùng để thay thế tên nhân vật chính được nhắc tới trong đoạn trên: 石观音 – Thạch Quan Âm
  • Các từ nào là hình tượng dùng hình ảnh so sánh ẩn dụ?

 

Nếu bạn đã đọc tới đây mà chưa làm gì, hãy đọc lại lần nữa và ghi nhớ các kiến thức trên đồng thời làm hết bài tập để ghi nhớ sâu kiến thức đồng thời luyện khả năng đọc, dịch, phản xạ với từ vựng. Để ghi nhớ bạn có thể chép lại vài lần, sẽ có tác dụng lớn trong việc luyện chữ viết.

Bất kỳ vấn đề nào các bạn không hiểu hãy để lại bình luận hoặc gửi mail cho mình, mình sẽ giúp các bạn check lại: tiengtrung520.com@gmail.com

Với các bạn đã biết hoặc trình độ cao hơn, nếu có bất kỳ góp ý gì vui lòng để lại bình luận nhé. Xin cảm ơn!

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *