So sánh cách dùng 据说 và 听说

So sánh cách dùng 据说 và 听说
5 (100%) 3 votes

据说 và 听说 trong ngữ pháp tiếng Trung đều dùng để chỉ nguồn gốc xuất xứ của thông tin mà mình chuẩn bị nói. Trong các ngữ pháp HSK 5 thì chúng ta luôn bắt buộc phải học cách sử dụng các từ vựng (hàng ngày đôi khi chúng ta không cần để ý quá nhiều) ở mức cao hơn. Chính xác hơn và giống người bản địa nhất. Hôm nay chúng ta cùng phân biệt cách sử dụng 据说 và 听说.

据说: 根据别人说,依据他人所说的,传达一种意见或者信息。Căn cứ vào lời người khác nói, dựa vào những lời người khác nói để truyền đạt ý kiến hoặc thông tin.

听说: 听别人说。Nghe người khác nói.

Cả hai từ trên đều diễn đạt ý kiến thông qua việc nghe người khác nói. Vì vậy, ta có thể tách ra sử dụng: 据。。。说。。。 và 听。。。说。。。

Cách sử dụng 据说 và 听说

Giống nhau: Cả 2 từ đều có thể làm chủ ngữ, bắt đầu cho các mệnh đề mới. Câu mới. Dịch là: Nghe nói, được biết, từng nghe…

  • 听说 / 据说他回来了
  • 听说 / 据说你病了

– Khác nhau: 听说 có thể dùng đại từ hoặc tên người làm chủ ngữ. 据说 không thể mang theo tên người, hoặc đại từ nhân xưng làm chủ ngữ.

  • 我听说 / 不可以  我据说

Ví dụ sử dụng 据说 và 听说

据说这所房子里常闹鬼。     – 可以说 –  听说这所房子里常闹鬼。
据说他已经离开这个国家了。- 可以说 –  听说他已经离开这个国家了

背运据说是指被人用咒语镇住了。 – 可以说 –  背运听说是指被人用咒语镇住了。
这笔交易据说是按易货方式做的  – 可以说 –   这笔交易听说是按易货方式做的。

天气预报:今天多云,下雨。- 可以说 –  天气预报:今天多云,下雨。

Trong những câu sau, có thể sử dụng 听说 nhưng không thể dùng 据说

听说王老师已经去世了。 => Chủ ngữ là một đại từ nhân xưng! 据说 không đi theo chủ ngữ là đại từ nhân xưng.

玛丽主持人:陈浩民不是男的。=> Chủ ngữ là một người, tên người cụ thể. 据说 không đi theo chủ ngữ như vậy.

Nghe nói tình yêu quay lại

听说爱情回来过

听说爱情回来过 (Nghe nói tình yêu từng trở lại) mình rất thích bài hát này. Các bạn nghe thử nhé!

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *