Cấu trúc câu chữ 把,把句字

Chúng ta cùng học ngữ pháp câu chữ 把:
1 Ý NGHĨA : Câu chữ 把 là loại câu vị ngữ động từ. Khi ta muốn nhấn mạnh sự xử lý của động từ và kết quả của sự xử lý đó, ta dùng câu chữ 把.

(1)我把练习作完了。 Tôi đã làm xong bài tập.

(2)他已经把那篇学术报告准备好了。 Ông ấy đã chuẩn bị xong báo cáo học thuật đó.

Ta hoàn toàn có thể dùng câu vị ngữ thông thường để diễn đạt hai câu trên.

(1)我作完练习了。

(2)他已经准备好了那篇学术报告。

2CÔNG THỨC CÂU CHỮ 把

CHỦ NGỮ + 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

(Chú ý: Tân ngữ sau 把 là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.)

(1)小阮已经把课文念得很熟了。 Tiểu Nguyễn đã đọc làu làu bài đọc.

(2)请你把这儿的情况介绍吧。 Xin ông giới thiệu một chút tình hình nơi này.

3- ‘NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC KHI SỬ DỤNG CÂU CHỮ 把

a. Tân ngữ của 把 về ý nghĩa chính là người hay vật chịu sự chi phối của động từ vị ngữ, nói chung đã được xác định trong ý nghĩa của người nói.

他要借一本书。

他要把那本书借回了。

b. Ý nghĩa cơ bản của câu chữ 把 là biểu thị xử lý. Động từ chính hoặc ngữ động bổ trong loại câu này phải là động từ cập vật (đông từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như 有,在,是,象,觉,得,知道,喜欢,来,去 không dùng được trong loại câu này.

Chỉ có thể nói: 他们进里边去了。

Không thể nói: 他们把里边进去了。

Chỉ có thể nói: 他同意了我们的意见了。

Không thể nói: 他把我们的意见同意了。

Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái 过.

c. Tác dụng của câu chữ 把 không phải chỉ nêu lên sự xử lý mà còn phải nói lên kết quả và phương thức của sự xử lý. Vì vậy sau động từ chính phải có thành phần khác như trợ động từ tình thái 了 [le], bổ ngữ, tân ngữ hoặc động từ lặp lại của động từ đó. Tuy nhiên, không được dùng bổ ngữ khả năng.

(1)外边很冷,你把毛衣穿上吧。 Bên ngoài rất lạnh, con mặc áo len vào đi.

(2)他把汉字写完了,把生词也翻译了。 Anh ấy viết xong chữ Hán, cũng dịch từ mới rồi.

(3)你把那件事告诉他了吗? Em đã nói với anh ấy việc đó chưa?

(4) 我把衣服洗洗。 Tôi giặt quần áo một chút.

*Nếu động từ có một loại trạng ngữ khác (không phải là phó từ) sau động từ có thể không dùng thành phần khác.别把书乱放。

d. Vị trí của động từ năng nguyện và phó từ phủ định trong câu chữ 把

Động từ năng nguyện và phó từ phủ định được đặt trước 把.

(1) 今天我没把照相机带来,不能照相了。 Hôm nay tôi không đem máy chụp hình tới, không thể chụp hình rồi.

(2) 今天睡觉以前,你应该把练习作完。 Hôm nay trước khi đi ngủ, bạn nên làm xong bài tập.

(3) 不把这门课学好,就不能毕业。 Không học tốt môn học này thì không tốt nghiệp được.

4- NHỮNG TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC PHẢI DÙNG CÂU CHỮ 把

a. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ kết quả 到,在,给,成,作,为 v.v. và tân ngữ, bắt buộc phải dùng câu chữ 把.

Sau 到,在 thường là tân ngữ chỉ nơi chốn.

(1)她把两个孩子送到家。 Cô ấy đưa hai đứa trẻ về nhà.

(2)请你把汽车开到学校门口等我。 Xin anh lái xe đến cổng trường đợi tôi.

(3)他把旅行袋放在行李架上。 Ông ấy để cái túi du lịch lên trên giá hành lý.

(4)她把朋友送来的花摆桌子上了。 Cô ấy đặt hoa các bạn tặng lên bàn.

(5)他把球扔给小王。 Nó ném bóng cho Tiểu Vương.

(6)请你把课程表交给他。 Nhờ anh đưa thời khoá biểu cho nó.

*Sau 成,作 tân ngữ thường biểu thị thông qua sự xử lý đã trở thành cái gì.

(1)请你把这个句子改成“把”子句。 Anh hãy đổi câu này thành câu chữ 把.

(2)你把“找”写成“我”了。 Anh đã viết chữ 找 thành chữ 我 rồi.

(3)我把王师傅看作自己的亲人。 Tôi coi bác thợ cả Vương là người than của mình.

b. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ xu hướng phức hợp và có tân ngữ chỉ nơi chốn, nói chung phải dùng câu chữ 把.

(1)他们把船划到那边去了。 Bọn nó chèo thuyền qua bên kia rồi.

(2)下雨了,他把摩托车推进屋子里来。 Trời mưa, anh ấy đẩy xe máy vào trong nhà.

Cách dùng cấu trúc chữ: ” 把” và ” 不把”

Cấu trúc chữ ” 把”

1. Ý nghĩa: Câu chữ ” 把 ” là loại câu thường gặp trong tiếng Hán, trong câu chữ ” 把 “, danh từ sau ” 把 ” là đối tượng được nhấn mạnh.

2.Mẫu câu:

“S+把+ O+V+ thành phần khác”

Ví dụ 1: 他把信寄了。

=> Anh ấy gửi thư rồi.

Ví dụ 2: 你把我的自行车放在哪了?

=> Anh đem xe của tôi để ở đâu rồi?

+ Phản nghĩa của chữ ” 把 ” là ” 不/没把 ”

Ví dụ 1: 今天我不把这件事弄清楚就不睡觉 。

=> Hôm nay tôi không làm rõ việc này thì sẽ không ngủ.

Ví dụ 2: 你不要乱说, 我没把你的衣服弄坏!

=> Bạn đừng có nói bừa, tôi không làm hư quần áo của bạn.

3. Chú ý:

+ Động từ bất cập vật chỉ phán đoán trạng thái như: là, ở, …..hay các động từ biểu thị tâm lý, cảm giác như: sợ, thích….hoặc các động từ biểu thị xu hướng như: lên, xuống, ra,…đều không thể làm động từ vị ngữ của câu chữ ” 把 “.

+ Kết thúc câu chữ ” 把 ” thường phải đi kèm với các từ: 了, 着,。。。

Học Tiếng Trung
25 Tháng 3
Ngữ pháp tiếng trung: Phân biệt : 变,改,改变,变化
1. 变: Nhấn mạnh sự thay đổi, thường đi với 成 -> 变成
VD: 他变得我认不出来了、 她都快变成老太婆了
2. 变化: Là danh từ không mang tân ngữ chỉ sự thay đổi.
VD: 我国家最近变化很大
3. 改:là động từ, biểu thị thay đổi theo chiều hướng tích cực
VD: 那个毛病我早就改了。
这编文章我改了半天还改不了
4. 改变: Cũng là động từ mang ý nghĩa là thay đổi một việc j đó
VD: 你能不能 把你的旅行路线改变?
Tân ngữ là từ đa âm tiết…..!!
快乐学语法!!

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *