[Tiếng Trung Qua Bài Hát] 她的背影 – Hình bóng cô ấy

[Tiếng Trung Qua Bài Hát] 她的背影 – Hình bóng cô ấy
5 (100%) 15 votes

Xin chào mọi người,

Hôm nay các bạn cùng mình tự học tiếng trung online qua bài hát 她的背影 (Hình bóng cô ấy) nhé. Học và hát theo để nhớ các ca từ trong bài, cộng thêm với từ vựng mới xuất hiện ở trong bài hát này nào. 

她的背影

Hình bóng cô ấy

 
 
没有人能够告诉我 没有人能够体谅我
Không một ai có thể cho tôi biết, không một ai có thể hiểu cho tôi.
那爱情到底是什么 让我一片模糊在心头 在我心头
Tình yêu đó rốt cuộc là gì? Để lại trong tôi, trong lòng tôi một nỗi mơ hồ.
多少年以后有人说 爱情这东西不会长久
Bao năm sau có người nói tình yêu cái thứ đó sẽ không lâu dài
也许它确实很美丽 也许过了今夜不再有 哦…..
Có lẽ nó đúng là rất đẹp, cũng có lẽ qua đêm nay sẽ không còn nữa.
过了今夜我将不再有哦 也许今生注定不能够有
Qua đêm nay tôi sẽ không còn nữa, có lẽ kiếp này đã định không thể nào có được.
眼看那爱情如此飘过 只有含泪让它走 她的背影已经慢慢消失在风中
Mắt thấy tình yêu đó làm sao trôi qua, chỉ biết nuốt lệ nhìn theo, bóng hình cô ấy đã từ từ biến mất trong gió.
只好每天守在风中任那风儿吹 风儿能够让我想起 过去和你的感觉
Chỉ đành mỗi ngày đợi trong gió, mặc gió kia thổi, gió có thể khiến tôi nhớ tới cảm giác của tôi và em ngày trước.
只好每天守在风中任那风儿吹 风儿能够让我想起 过去和你的感觉 感觉
Chỉ đành mỗi ngày đợi trong gió, mặc gió kia thổi, gió có thể khiến tôi nhớ tới cảm giác của tôi và em ngày trước.
只好每天守在风中任那风儿吹 风儿能够让我想起 过去和你的感觉
Chỉ đành mỗi ngày đợi trong gió, mặc gió kia thổi, gió có thể khiến tôi nhớ tới cảm giác của tôi và em ngày trước.
只好每天守在风中任那风儿吹 风儿能够让我想起 过去和你的感觉
Chỉ đành mỗi ngày đợi trong gió, mặc gió kia thổi, gió có thể khiến tôi nhớ tới cảm giác của tôi và em ngày trước
只好每天守在风中任那风儿吹 风儿能够让我想起 过去和你的感觉
Chỉ đành mỗi ngày đợi trong gió, mặc gió kia thổi, gió có thể khiến tôi nhớ tới cảm giác của tôi và em ngày trước.
只好每天守在风中任那风儿吹 风儿能够让我想起 过去和你的感觉 感觉
Chỉ đành mỗi ngày đợi trong gió, mặc gió kia thổi, gió có thể khiến tôi nhớ tới cảm giác của tôi và em ngày trước.

(*) – Một số từ vựng trong bài:

1. 背影   – Bèiyǐng – Bóng hình, bóng dáng, hình bóng, bóng lưng (nhìn từ sau lưng)
2. 告诉   – Gàosù  – Nói cho, nói với, kể với, bảo với (ai đó)
3. 体谅   – Tǐliàng  – Hiểu, thông cảm, tha thứ, hiểu cho ai đó.
4. 到底   –  Dàodǐ  – Rốt cuộc, cuối cùng, tóm lại, suy cho cùng.
5. 模糊   –   Móhú  – Mơ hồ, mông lung, lẫn lộn, mờ nhạt
6. 确实   –   Quèshí  – Xác thực, chính xác, đúng là
7. 也许  –   Yěxǔ  – Có lẽ, hay là, e rằng
8. 飘过   –   Piāoguò   –  Bay qua, trôi qua, phiêu dạt qua.
9.    –    Hán  –  Ngậm, chứa. (Chữ hán Việt là “hàm” ta thường gặp trong những câu nói cổ cổ: hàm oan, hàm lệ…)
10.   –   Shǒu  – Giữ, coi, phòng thủ. (Từ này hán việt là “thủ” – ta hay gặp: Thủ thành, công thủ toàn diện, thủ tiết…)
11.   –    Rèn  –  Đảm nhiệm (Chức vụ), chịu đựng, đảm đương, bất luận, mặc kệ (trong bài này mình dùng theo nghĩa mặc kệ)
12. 已经   –    Yǐjīng   – Đã từng, đã làm gì đó trong quá khứ và kết quả có thể còn kéo dài tới hiện tại. 曾经 (céngjīng) cũng là đã, đã từng làm gì đó và kết quả công việc đã kết thúc ở quá khứ. Không kéo dài tới hiện tại nữa.
13. – 能够  – nénggòu  – Có thể, có khả năng, có điều kiện, đủ để…

So sánh cách dùng 已经 và 曾经:

– Trong câu sử dụng 已经 thường có kết cấu: 已经 + Động từ + 了/ 过 
– Câu sử dụng 曾经 thể hiện hành động đã kết thúc hoàn toàn nên hiếm khi có 了 hoặc 过 đi theo.
* Ví dụ:
  •  我已经着迷于这个小菌类有16年之久了 =  Tôi đã bị loài nấm nhỏ này thu hút 16 năm rồi. (Giờ vẫn đang bị thu hút).
  • 人们曾经相信地球是方的。= Ngày xưa người ta tưởng là thế giới phẳng. (Giờ không còn nghĩ vậy nữa.)

– Để biết chi tiết thêm về các vấn đề ngữ pháp. Mọi người đọc thêm tại chuyện mục riêng các vấn đề ngữ pháp tiếng trung từ cơ bản tới nâng cao nhé.

(*) Nào, giờ hãy cùng nghe nhạc, và tập hát theo Pinyin ở bên dưới nhé.
Cùng nghe bản do Tôn Lộ trình bày nhé. Mình thấy bản này nhẹ nhàng sâu lắng và có cảm giác “ngấm” hơn các bản khác.

Tập hát tiếng Trung bài “她的背影 – Hình bóng cô ấy” theo PinYin

Méiyǒurén nénggòu gàosù wǒ méiyǒu rén nénggòu tǐliàng wǒ
nà àiqíng dàodǐ shì shénme ràng wǒ yīpiàn móhú zài xīntóu zài wǒ xīntóu
Duō shào nián yǐhòu yǒu rén shuō àiqíng zhè dōngxī bù huì chángjiǔ
yěxǔ tā quèshí hěn měilì yěxǔguòle jīnyè bù zài yǒu ó…..
Guò le jīnyè wǒ jiāng bù zài yǒu ó yěxǔ jīnshēng zhùdìng bù nénggòu yǒu
yǎnkàn nà àiqíng rúcǐ piāoguò zhǐyǒu hán lèi ràng tā zǒu tā de bèiyǐng yǐjīng màn man xiāoshī zài fēng zhōng
zhǐhǎo měitiān shǒu zài fēng zhōng rèn nà fēng er chuīfēng er nénggòu ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù hé nǐ de gǎnjué
zhǐhǎo měitiān shǒu zài fēng zhōng rèn nà fēng er chuīfēng er nénggòu ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù hé nǐ de gǎnjué gǎnjuézhǐhǎo měitiān shǒu zài fēng zhōng rèn nà fēng er chuīfēng er nénggòu ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù hé nǐ de gǎnjué
zhǐhǎo měitiān shǒu zài fēng zhōng rèn nà fēng er chuīfēng er nénggòu ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù hé nǐ de gǎnjué
zhǐhǎo měitiān shǒu zài fēng zhōng rèn nà fēng er chuīfēng er nénggòu ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù hé nǐ de gǎnjué
zhǐhǎo měitiān shǒu zài fēng zhōng rèn nà fēng er chuīfēng er nénggòu ràng wǒ xiǎngqǐ guòqù hé nǐ de gǎnjué gǎnjué

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *