[Luyện Dịch Tiếng Trung] – Cuộc sống của cung nữ thời cổ đại thực ra như thế nào?

[Luyện Dịch Tiếng Trung] – Cuộc sống của cung nữ thời cổ đại thực ra như thế nào?
Rate this post

Chào các bạn, tự học tiếng Trung hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác thì chúng ta cũng nên kiên trì và cố gắng tới cùng. Nếu không kết quả đạt được sẽ thật là chán nản. Nhưng những bài dịch như thế này, thiết nghĩ chỉ dành cho các bạn có khả năng vượt qua HSK 4 trở lên. Tuy nhiên, nếu bạn là người mới học, cũng nên tập đọc dần, tập dịch những câu đơn giản dần dần để tích lũy kiến thức.

Ở loạt bài luyện dịch này, mình chỉ cung cấp nội dung, và cấu trúc ngữ pháp cũng như một vài từ vựng khó. Còn lại việc kết hợp sẽ ở các bạn. Các bạn dịch xong có thể gửi cho mình để mình check giúp cũng ok. Nội dung những bài này mình copy ngẫu nhiên trên báo chí, các trang mạng của Trung Quốc mà mình thấy hay, có thể phù hợp.

Bắt đầu bài đầu tiên nhé.

 

古代宫中的女人真实的生活是怎样的?

Cuộc sống của cung nữ thời cổ đại thực ra như thế nào?

 

按照地位的不同,唐代宫女大致可以分为两类,一类是有品级的宫中女官;另一类则是没有品级的普通宫女,后者占据了宫女的绝大多数。唐代后宫的女官又称“宫官”,她们是后宫中除了皇后和嫔妃之外的管理阶层,在后宫成千上万的宫女中属于地位较高的等级。西安枣园唐墓中拥有墓志的4位宫女,就属于这一类。庞大的后宫拥有数以万计的宫女,为了维持其正常运作,统治者们制定出了一套森严的管理体系。“唐代‘后廷’是模仿‘前廷’来建设的。‘前廷’的官员有九个品级,‘后廷’的女官也是如此。”前廷即指朝廷;后廷则指后宫。

按照… Chiếu theo gì đó hoặc dựa vào gì đó… mà có kết quả như thế nào đó… thường là nêu ra nguyên nhân, sau đó chỉ ra một điểm nào đấy.

Ví dụ câu trên: 按照地位的不同,唐代宫女大致可以分为两类 => Dựa vào địa vị khác nhau, cung nữ thời Đường đại khái có thể phân làm hai loại.

Một số từ vựng: 则 (thì là – dùng theo cách liên từ), 嫔妃 (phi tần), 阶层 (giai tầng, tầng lớp), 属于 (thuộc về), 一套森严 (một cách nghiêm ngặt),

墓志 (bia mộ), 模仿 (mô phỏng, bắt chước).

后宫等级森严 (nghiêm khắc),一品到五品基本都是皇帝的嫔妃,有一些威望 (uy vọng, danh vọng) 较高、资历 (lai lịch, trải đời) 较深的宫中女官,也能获得 (đạt được) 五品的级别;六品到九品,则是普通宫中女官的品阶。终唐一代,后宫的等级制度虽几经变更,但其基本的内容大致如此。“宫女们在后宫都有具体的事务,分工很细,比如有专门掌管蜡烛、钥匙、被褥等事务的宫女。”有品级的女官毕竟人数较少,多数宫女都是没有品级的低级宫婢,她们从事低下的体力劳动,很少有机会接触等级较高的妃嫔,更无缘和皇帝见面,真是“不识君王到死时”。这类宫女死后没有墓志,所以她们的生活就更不为人所知。枣园唐墓群中没有墓志者很有可能就是这一类没有品级的宫女墓葬。

终唐一代 => Cuối đời nhà Đường, 虽几经变更 => dù có nhiều biến đổi,

毕竟 (phó từ): Nói cho cùng, rốt cuộc, dấu sao cũng…

墓葬 = mồ mả, mộ táng

 

说到宫女的等级,就不能不提及(nhắc đến) 宫女的来源(nguồn gốc),因为宫女们的入宫方式往往决定了她们在宫中的地位。大部分宫女都是从民间海选采聘而来,她们出身于良家,品德(phẩm đức) 素质(tố chất) 较高(tương đối cao),常有晋升(thăng tiến) 为宫中女官的可能;还有一部分宫女是因为自己或家人犯罪(phạm tội)而被没入(bị bắt vào – 没入 ở đây đọc là mòrù) 宫中的,她们在后宫的地位最低,承担(đảm nhận)着后宫的下等劳动(lao động),也有些凭借 (dựa vào) 自己的手艺在宫中从事缝纫(may mặc)、刺绣(thêu thùa)之类的工作;此外,还有少数宫女是由附属(phụ thuộc)国、地方官,或者公主进献(dâng tặng)入宫的,她们往往具备(có sẵn)特殊(đặc biệt)的才华(tài hoa),容易受到皇帝的注意而晋升为妃嫔,但是她们也常是进献者安插在皇帝身边的奸细(gian tế),太平公主就曾经通过进献宫女来监视唐玄宗,并试图谋害玄宗,然而最终并未得逞(đạt thành, đạt được)。

宫女的职责就是为皇帝和后妃们服务。为了满足主子们安逸奢侈(an nhàn xa sỉ)的生活需要,宫女们承担着后宫繁杂 (phức tạp) 的劳动,她们的工作范围包括宫中衣、食、住、行等各个方面,此外还有专门从事歌舞杂耍等表演项目的宫女。不论日常劳动抑或 (hoặc là) 歌舞表演,都是十分辛苦的。从唐诗中,我们得以形象地了解到宫女生活的辛劳。诗人王建《宫词一百首》云:“舞来汗湿罗衣彻,楼上人扶下玉梯,”刚跳完舞的宫女浑身 (toàn thân)是汗,湿透了云裳,而楼上那些观看表演的人还需要别人搀扶 (dìu đỡ) 着走下玉梯。诗中又有“每夜停灯熨御衣”一句,可见每天晚上宫中熄灯之后,那些负责皇帝服装的宫女还要熨烫御衣,其辛苦程度可见一斑 (hiển nhiên, dễ dàng thấy được)。

除了日常劳作,宫女们还要接受各种教育,她们学习的内容包括文化知识、音乐艺术,以及各种技能。唐代的皇帝十分重视宫女教育,有专门教授宫娥们 (cung nga, những người cung nữ đẹp) 读书的后宫学校,还有教授乐舞杂技的“内教坊”,所以,唐代宫女们的素质普遍较高。其中最为着名的要属上官婉儿 (Thượng Quan Uyển Nhi – tên người),她是高宗朝名臣上官仪的孙女,上官仪被杀之后,年幼 (tuổi nhỏ) 的她随母亲郑氏配入后宫,自小便在宫中接受教育,由于 (do, vì) 婉儿才华出众、机警 (lanh lợi) 过人,备受女皇武则天的喜爱和信任,在武则天主政时期及中宗朝都曾显赫 (hiển hách) 一时。

然而,上官婉儿这样的佼佼 (nổi tiếng) 者毕竟凤毛麟角 (Người giỏi khó tìm, của quý hiếm có),多数宫女都在琐碎枯燥 (nhàm chán tầm thường) 的劳动和压抑 (kìm nén) 孤独的环境中度过一生 (trải qua một đời)。“衣食无忧、精神空虚”,不过,宫女们的生活也并不全是灰暗的一面,在宫中,她们也可以通过各种各样的娱乐 (giải trí) 活动来调节枯燥的生活。宫女们还有一种娱乐项目叫‘参军戏’,形式类似于现在的相声,一人主讲,另一人在旁打岔 (nói leo, ngắt lời),说一些娱乐性的逗笑的东西”,还有诸如荡秋千、斗百花、抛 (ném) 球等游戏,大凡民间流行的娱乐项目,宫女们也能在宫墙内玩耍,解解闷儿。

宫女的生活范围被局限在长安宫城的“掖庭”中,除非有特殊任务或者不再当宫女,否则 (nếu không thì) 她们不能 (đạp, dẫm chân) 出宫门半步。大部分的宫女都在宫中日复一日的辛苦劳作中逐渐老去,“入时十六今六十”,待到青春逝去、娇颜不再,她们便只能在尼姑庵中与古卷青灯共度余生,或被发配到帝王陵寝侍奉先王,了此残生 (kết thúc một cuộc đời khổ cực, hàm ý cảm thán)。不过,唐代也常有“出宫女”的情况,遇到水旱等自然灾害或者新皇帝即位,常会放出部分宫女。

“放宫女(Theo) 皇帝的个人喜好而定,皇帝个人如果同情宫女,就会放得比较多。比如唐高祖和唐太宗时期放得就比较多,玄宗时期放得就比较少。”有些被放出宫的宫女也得到了自己的幸福。唐代后期的一个秋天,年轻的诗人卢渥赴长安应举,一天,他来到御沟边散步,无意间看见水上漂来一片红叶,捞起之后,发现上面题有一首五言绝句:“水流何太急,深宫尽日闲。殷勤 (niềm nở) 谢红叶,好去到人间。”他一时好奇就将红叶放入箱中妥善 (ổn thỏa) 保存。

多年后,唐宣宗即位,放出了部分宫女。卢渥也娶到了这样一位宫女。一天,那位宫女无意中看到了卢渥收藏的这片红叶,不禁感叹不已:“当年我偶然题诗于叶,谁料想竟然被卢郎收藏。”大家起初并不相信,于是取来笔墨检验笔迹,竟和红叶上的一般无二。这就是着名的“红叶题诗”的故事。然而 (thế nhưng),这些千年难遇的佳缘 (duyên phận tốt đẹp) 必竟少之又少。被放出的宫女有些嫁人,有些回家奉养父母,还有很多无家可归,便流落民间,过着飘零 (phiêu linh) 无依 (không nơi nương tựa) 的生活。

唐代很多出宫的宫女后来都沦为 (giảm đi) 有钱人的“别宅妇”,就是被人包养了,在唐代的法律中属于通奸,是违法的,捉住了要判刑。然而,她们还算是得到了自由。大多数宫女一旦 (một khi) 进宫便再未踏出宫门半步,在宫中终其一生,待到香消玉殒之时 (cho tới lúc chết),便被埋葬在被称为“野狐落”、“宫人斜”的宫女墓地。

 

本文转自【历史上的今天】,原文地址 (Nguồn):http://www.51lishi.com/

Bài này nói chung kết cấu ngữ pháp cũng không có gì quá khó, từ vựng cũng đơn giản, không nhiều từ khó. Vì thế chắc chắn các bạn sẽ dễ dàng dịch được. Các bạn dịch xong có thể gửi cho mình xem và check giúp, còn nếu muốn có bản dịch chi tiết, giải thích từng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp từng đoạn văn. Các bạn có thể mua khóa học online, mình sẽ gửi chi tiết hàng ngày để các bạn kết hợp với ôn luyện.

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *