Những câu nói hay trong tình yêu bằng tiếng Trung P.1

Những câu nói hay trong tình yêu bằng tiếng Trung P.1
5 (100%) 4 votes

Tiếng Trung Quốc cũng như bất kỳ một loại ngôn ngữ nào khác, diễn đạt các vấn đề bình thường dễ dàng hơn rất nhiều khi diễn đạt một vấn đề thuộc về phạm trù tâm lý, chuyển biến, diễn biến tâm trạng. Ngay cả mình bình thường khi dịch tài liệu, dịch truyện, dịch phim…v.v.. mình cũng rất sợ các câu nói thiên về cảm xúc, thiên về tâm trạng. Nhiều khi phải suy nghĩ thật kỹ mới dịch đúng được ý định người nói muốn hướng tới. Và nhiều lúc cũng dịch sai 🙂

Mà những từ vựng, những cách diễn đạt tâm trạng, cảm xúc, diễn đạt ngôn ngữ thuộc phạm trù tư duy thường gây rất nhiều khó khăn cho những bạn mới học, hoặc tự học như mình. Vì thế, từ khi lập ra website này với mong muốn giúp đỡ những người tự học tiếng trung và ngoài việc cung cấp tài liệu, bài học theo đúng tiêu chuẩn đào tạo tiếng Trung Quốc tại các Trung tâm, mình cũng sẽ cung cấp thêm nhiều chủ đề bên ngoài để các bạn có thể tự do nâng cao trình độ tiếng Trung của mình. (Nếu bạn nào mong muốn tham gia với mình, để xây dựng website này, vui lòng để lại lời nhắn cho mình nhé :))

Ở chủ đề đầu tiên này, mình sẽ chọn những câu nói đời thường mà mình sưu tầm được từ người TQ, những câu nói thường được dùng nhất để làm tài liệu cho các bạn tham khảo, cũng như học tập theo và ghi nhớ để sử dụng.

 

câu nói hay trong tình yêu bằng tiếng Trung

经典中文爱情句子 – Những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Trung

  1. 爱情将两个人由陌生变成熟悉,又由熟悉变成陌生。爱情正是一个将一对陌生人变成情侣,又将一对情侣变成陌生人的游戏
    Àiqíng jiāng liǎng gèrén yóu mòshēng biàn chéng shúxī, yòu yóu shúxī biàn chéng mòshēng. Àiqíng zhèng shì yīgè jiāng yī duì mòshēng rén biàn chéng qínglǚ, yòu jiāng yī duì qínglǚ biàn chéng mòshēng rén de yóuxì.

Từ vựng: 将 – Từ này khá là đa nghĩa, cách dùng phong phú: Các bạn chú ý. Khi đọc là /jiāng/ – thì ta hiểu theo nghĩa là mang, xách theo. Hoặc: Lấy, đem gì đó… khi dùng làm giới từ. Khi đọc là /jiàng/  thì nó có nghĩa là tướng – trong tướng quân, tướng sĩ. Còn nếu đọc là /qiāng/ – thì nó sẽ có nghĩa như 愿;请 – nghĩa là mời, mong muốn, cầu mong trong ý ước nguyện.

Ở trong câu này từ được dùng theo nghĩa của giới từ chỉ đối tượng, ta nhìn thấy cấu trúc. 将。。。变成。。。- Khiến cái gì đó… biến thành cái gì đó… 

由 /yóu/ – Do, từ. Do gì đó…hoặc từ gì đó, sau từ 由 thường sẽ mở ra một mệnh đề mới.

陌生 – Mòshēng – Lạ, xa lạ, không quen. 陌生人 (người xa lạ). Ngược nghĩa với 陌生 là 熟悉 (hiểu rõ, quen thuộc, thân quen).

熟悉 – /Shúxī/ – Thân quen, hiểu rõ. Đã giải thích ở trên.

变成 – /Biàn chéng/ – Biến thành, trở thành. Sau từ này thường sẽ có một mệnh đề mới trong câu. Với nghĩa “biến thành một cái gì đó…”

情侣 – /Qínglǚ/ – Tình nhân, người yêu.

游戏 – /Yóuxì/ – Trò chơi, game. Game online cũng được gọi là 游戏. Chơi game thì gọi là 玩游戏。Game flash, game mini: 小游戏。

又 – /Yòu/ – Lại…,vừa…lại, và. Cách dùng từ này cũng tương đối phong phú. Nhưng dễ dùng. Ví dụ một số cấu trúc:

+ 又。。。又。。。- Vừa…vừa… Ý muốn nói vừa thế này lại vừa thế kia. 又好又多。- Vừa tốt vừa nhiều.

+ 又 – thêm nữa: Ví dụ: 一又二分之一。 – Một rưỡi.

+ 又 – Dùng nhấn mạnh, hàm ý nặng hơn chút. Ví dụ: Lại là mày à? – 又是你? – Sao lại là mày nữa vậy? – 怎么又是你呢?

Hết tất cả các từ vựng rồi. Giờ các bạn thử dịch nghĩa câu trên nhé, hãy nhớ để lại lời dịch ở comment để mọi người cùng thưởng thức nhé.

Dịch nghĩa: Tình yêu khiến hai người xa lạ trở thành thân thuộc, và khiến người thân thuộc trở thành xa lạ. Tình yêu chính là thứ gắn một đôi không quen biết thành một cặp, và cũng biến cặp tình nhân trở thành trò đùa của người lạ. 

 

2. 习惯趴在那堵有窗子的墙上,那样即使自己什么都没有时,至少还有一堵可以让我依靠,外面的风景,供我欣赏!

Xíguàn pā zài nà dǔ yǒu chuāngzi de qiáng shàng, nàyàng jíshǐ zìjǐ shénme dōu méiyǒu shí, zhìshǎo hái yǒuyī dǔ kěyǐ ràng wǒ yīkào, wàimiàn de fēngjǐng, gōng wǒ xīnshǎng!

Từ vựng:

习惯 – Xíguàn – Thói quen, quen với việc gì đó (惯…). 惯玩游戏 – Quen chơi game.

趴 – pā – Nằm, bò (kiểu nằm sấp không phải nằm ngửa). Muốn nói nằm ở đâu đó thì dùng: 趴在 + Chỗ nằm (danh từ) + 上/下/旁边。。。

Ví dụ: Nằm trên giường: 趴在床上。Nằm dưới gầm bàn: 趴在桌子下。Trên mạng TQ đang có câu chuyện: 男子发现女同事趴在桌子下,原来她早已变成鬼 – Chàng trai phát hiện cô đồng nghiệp nằm dưới gầm bàn, thì ra cô ta đã biến thành quỷ (ma) rồi.

堵 – dǔ – Lấp, lèn chặt, tắc. Tắc đường – 堵车。

  • Nghĩa thứ 2: Là lượng từ của tường. Bức tường: 堵墙.

墙 – qiáng – Tường, bức tường.

窗子 – /chuāngzi/ hay 窗户- Cửa sổ

即使 – jíshǐ – cho dù, dù cho. Nghĩa giống như phó từ: 哪怕, nhưng 即使 là liên từ và thường được dùng theo cấu trúc:

  • 即使…也… Dù cho… cũng… ví dụ: 即使得到成功,也不能偷懒。- Dù gặt hái thành công, cũng không được lười biếng.
  • 即使…恐怕也… Dù cho… e là cũng… Ví dụ: 即使他得到成功,恐怕也只是由别人帮助。 – Dù anh ta có đạt được thành công, e là cũng chỉ do người khác giúp đỡ.

至少 – /zhìshǎo/ – Chí ít, ít nhất…

依靠 – /yīkào/ – Dựa vào, nhờ cậy, chỗ dựa. Thường dùng chỉ mặt tinh thần.

外面 /wàimiàn/ – mặt ngoài, bên ngoài, bề ngoài. >< 里面 (bên trong, mặt trong, trong).

风景 /fēngjǐng/ – Phong cảnh, cảnh sắc.

供 /gōng/ – Để cho, cung cấp cho…

欣赏 /xīnshǎng/ – Thưởng thức, tán thưởng, yêu thích. Hay gặp với nghĩa thưởng thức. Trong phim kiếm hiệp, võ thuật của đài TVB hay có câu: Ta rất là thưởng thức tài hoa của ngươi! – 我很欣赏你的才华。Hoặc ta rất thưởng thức ngươi. – 我很欣赏你。Những câu này đều chỉ người nói rất coi trọng tài năng, tài nghệ của người đối diện. Nhưng thời nay ít thấy ai dịch kiểu như vậy nữa, phải xem phim cổ cổ một chút mới bắt gặp.

Dịch nghĩa: Thích nhoài người trên bức tường có khung cửa sổ kia, như thế cho dù bản thân không có gì, chí ít vẫn có nơi để tựa vào, có cảnh đẹp bên ngoài để thưởng thức. 

 

3. 渐渐明白了,太在乎一个人往往会伤害自己。渐渐明白了,很多爱情是可遇而不可求的。渐渐明白了,很多东西只能拥有一次,放手了也就意味着失去。渐渐明白了,最在乎的那个人,往往是最容易让你流泪的。渐渐明白了,真心对一个人是不需要回报的。一件事你期望的高了,你就输了。一份请你付出得多了,你就累了。一个人你等得久了你就痛了。

Jiànjiàn míngbáile, tài zàihū yīgè rén wǎngwǎng huì shānghài zìjǐ. Jiànjiàn míngbáile, hěnduō àiqíng shì kě yù ér bùkě qiú de. Jiànjiàn míngbáile, hěnduō dōngxī zhǐ néng yǒngyǒu yīcì, fàngshǒule yě jiù yìwèizhe shīqù. Jiànjiàn míngbáile, zuì zàihū dì nàgè rén, wǎngwǎng shì zuì róngyì ràng nǐ liúlèi de. Jiànjiàn míngbáile, zhēnxīn duì yīgè rén shì bù xūyào huíbào de. Yī jiàn shì nǐ qīwàng de gāole, nǐ jiù shūle. Yī fèn qǐng nǐ fùchū dé duōle, nǐ jiù lèile. Yīgè rén nǐ děng dé jiǔle nǐ jiù tòngle。

渐渐 /Jiànjiàn/ – Dần dần, từ từ. Nghĩa tương tự như: 逐渐。 渐渐明白了 =  逐渐明白了. Dần dần hiểu ra.

在乎 /zàihū/ – Nghĩa 1: Ở chỗ, ở… 东西不在乎好看,而在乎实用 – Đồ đạc không ở chỗ đẹp, mà còn ở chỗ hữu dụng.

  • Nghĩa 2: Quan tâm, để ý đến… 在乎一些人 – Quan tâm một số người. 我只在乎你 – Em chỉ quan tâm anh!

往往 /wǎngwǎng/ – Phó từ tần suất: Thường thường, thường. Nghĩa tương tự như 常常。Tuy nhiên trong cách dùng có đôi chút khác nhau. Các bạn có thể xem thêm tại bài: Phân biệt cách dùng phó từ 往往 và 常常.

伤害 /shānghài/ – Làm hại, tổn thương, xúc phạm. 伤害自己 = làm tổn thương chính mình, làm đau chính mình. 伤害别人 =  Làm tổn thương người khác.

遇 /yù/ – Gặp, gặp gỡ. 遇到 + Người/sự vật/sự việc = Gặp phải người/sự vật/sự việc nào đó. 遇到爱情错过你 = Gặp được tình yêu bỏ qua em.

而 /ér/ – Và, mà.

求 /qiú/ – cầu, cầu mong, khẩn cầu. 不可求 = không thể cầu (xin).

拥有 /yǒngyǒu/ – Có, có được. 很多东西只能拥有一次 – Có rất nhiều thứ chỉ có thể có được một lần.

放手 = Buông tay.

意味 – /yì wèi/ – Ý vị, thích thú.

意味着 /yìwèizhe/ – Có nghĩa là…

失去 – /shīqù/ – Mất đi

容易 – /róngyì/ – Dễ dàng, dễ

流泪 – liúlèi – Rơi lệ, rơi nước mắt, khóc

需要 /xūyào/ – Cần, cần được, yêu cầu

回报 /huíbào/ – Hồi báo, báo đáp

期望 /qīwàng/ – Kỳ vọng, mong chờ, chờ đợi.

输 /shū/ – Thua >< 赢 -Thắng

付出 /fùchū/ – trả công, trả giá, bỏ ra…

Dịch nghĩa: Dần dần nhận ra, quá quan tâm một người sẽ thường tự làm tổn thương mình. Dần nhận ra, chuyện tình cảm có thể gặp chứ không thể cầu. Dần hiểu ra, có rất nhiều thứ chỉ có được một lần, buông tay ra cũng có nghĩa là mất. Dần nhận ra, người mà ta quan tâm nhất, thường lại là người dễ dàng làm ta rơi lệ. Dần nhận ra, thật lòng với một người là không cần hồi báo. Có một điều bạn kỳ vọng thật nhiều bạn vẫn thua cuộc. Tình yêu, cho đi nhiều hơn, bạn mệt mỏi. Chờ đợi một người quá lâu, bạn sẽ đau khổ. 

Các bạn tự có lời dịch cho riêng mình vui lòng comment để người khác cùng đọc nhé. Xem tiếp phần 2 bằng cách click vào link sau: Những câu nói hay trong tình yêu bằng tiếng Trung P.2

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *